Doanh nghiệp phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng; mỗi lần tối đa 12 tháng và tổng thời gian liên tiếp không quá 24 tháng.
Cập nhật quan trọng: Từ ngày 23/07/2026, thủ tục tạm ngừng kinh doanh được áp dụng theo Nghị định số 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP. Mỗi lần thông báo tạm ngừng không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được quá 24 tháng.
Bài viết dưới đây được Tư Vấn Hương Lan cập nhật đến ngày 09/08/2026, dành cho doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm dừng hoạt động trong một thời hạn đã thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời gian này, doanh nghiệp vẫn tồn tại về mặt pháp lý và có thể hoạt động trở lại theo quy định. Đây không phải là thủ tục giải thể và cũng không làm chấm dứt tư cách pháp lý của công ty.
Tạm ngừng kinh doanh thường phù hợp khi doanh nghiệp:
Chưa có đơn hàng hoặc cần thời gian tái cơ cấu hoạt động;
Tạm thời gặp khó khăn về thị trường, tài chính hoặc nhân sự;
Muốn giữ tên công ty, mã số doanh nghiệp và tư cách pháp lý để tiếp tục kinh doanh sau này;
Chưa muốn thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp không còn kế hoạch hoạt động lâu dài và muốn chấm dứt hoàn toàn tư cách pháp lý, doanh nghiệp nên cân nhắc thủ tục giải thể thay vì liên tục đăng ký tạm ngừng.
Thủ tục và các nghĩa vụ liên quan đến tạm ngừng kinh doanh hiện được điều chỉnh chủ yếu bởi:
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/07/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/07/2026;
Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, có hiệu lực từ ngày 17/05/2025.
Theo Điều 11 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 60 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
Hồ sơ phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng.
Thời hạn của mỗi lần thông báo tạm ngừng không được quá 12 tháng.
Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
Thông báo tạm ngừng phải có số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật.
Trong thời gian tạm ngừng, nếu có thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thuộc Điều 30 hoặc Điều 31 Luật Doanh nghiệp, công ty vẫn phải đăng ký hoặc thông báo thay đổi đúng quy định.
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Quy định xác nhận hoạt động trở lại nêu trên áp dụng đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh từ ngày Nghị định số 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực.
Mỗi lần thông báo tạm ngừng: tối đa 12 tháng;
Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp: tối đa 24 tháng.
Ví dụ, công ty có thể thông báo tạm ngừng lần đầu 12 tháng và tiếp tục thông báo lần thứ hai 12 tháng. Sau khi đủ 24 tháng liên tiếp, công ty không thể tiếp tục đăng ký thêm một kỳ tạm ngừng nối tiếp.
Đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng trước ngày 23/07/2026, thời gian đã đăng ký trước đó vẫn được tính vào tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp.
Nếu đến khi kết thúc kỳ tạm ngừng gần nhất, tổng thời gian chưa vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp có thể tiếp tục đăng ký, nhưng phải bảo đảm tổng thời gian không vượt quá 24 tháng.
Nếu tổng thời gian đã vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp không được đăng ký thêm kỳ tạm ngừng nối tiếp sau khi kỳ gần nhất kết thúc.
Theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp và khoản 1 Điều 60 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng.
Ví dụ: Nếu công ty muốn bắt đầu tạm ngừng từ thứ Hai, doanh nghiệp cần tính đủ 03 ngày làm việc trước ngày đó; không tính thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ theo quy định.
Để hạn chế rủi ro hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp nên nộp hồ sơ sớm hơn thời hạn tối thiểu.
Thời điểm bắt đầu và kết thúc tạm ngừng phải được ghi rõ, thống nhất giữa thông báo và quyết định nội bộ của doanh nghiệp.
Hồ sơ được lập theo khoản 2 Điều 60 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP. Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp.
Thông báo tạm ngừng kinh doanh theo Mẫu số 27, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
Thông tin số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật trong thông báo;
Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ nếu người đại diện theo pháp luật không trực tiếp thực hiện;
Giấy tờ kèm theo tương ứng với hình thức ủy quyền trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tạm ngừng kinh doanh.
Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh.
Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
Văn bản ủy quyền nếu chủ doanh nghiệp không trực tiếp nộp hồ sơ.
Lưu ý: Thành phần hồ sơ tại khoản 2 Điều 60 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP không liệt kê biên bản họp. Vì vậy, không nên mặc định biên bản họp là thành phần bắt buộc của hồ sơ đăng ký, trừ trường hợp hồ sơ cụ thể phát sinh yêu cầu khác theo quy định.
Doanh nghiệp xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc và kiểm tra tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp.
Mỗi lần tạm ngừng không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.
Chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị ban hành nghị quyết, quyết định tạm ngừng theo đúng loại hình doanh nghiệp.
Nội dung về thời gian tạm ngừng phải thống nhất với thông báo gửi Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Doanh nghiệp lập Thông báo theo Mẫu số 27 và các giấy tờ kèm theo, sau đó gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Hồ sơ có thể được thực hiện qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy trình điện tử hiện hành.
Hồ sơ phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trước khi hết thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp cần lựa chọn một trong các phương án:
Hoạt động trở lại đúng ngày đã đăng ký và thực hiện xác nhận theo quy định;
Thông báo tiếp tục tạm ngừng nếu vẫn còn trong giới hạn 24 tháng liên tiếp;
Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn;
Thực hiện thủ tục giải thể nếu không còn kế hoạch hoạt động.
Khi doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng tạm ngừng của doanh nghiệp và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang hoạt động của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp chỉ muốn tạm ngừng một chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh mà công ty mẹ vẫn hoạt động, doanh nghiệp thực hiện hồ sơ riêng cho đơn vị phụ thuộc đó tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đơn vị đặt trụ sở.
Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp nên rà soát đầy đủ danh sách đơn vị phụ thuộc để tránh bỏ sót hoặc xác định sai phạm vi tạm ngừng.
Doanh nghiệp không nên hiểu rằng việc tạm ngừng sẽ tự động xóa bỏ mọi nghĩa vụ thuế.
Việc có phải nộp hồ sơ khai thuế trong từng kỳ hay không cần được xác định theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn đang áp dụng và tình trạng thực tế của doanh nghiệp.
Trước ngày bắt đầu tạm ngừng, doanh nghiệp nên rà soát:
Các hồ sơ khai thuế còn thiếu hoặc đến hạn trước thời điểm tạm ngừng;
Nghĩa vụ thuế phát sinh trong kỳ không tạm ngừng trọn kỳ;
Thuế thu nhập cá nhân và nghĩa vụ liên quan đến người lao động;
Các khoản thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt còn nợ;
Những hợp đồng, khoản phải thu, phải trả và giao dịch còn đang thực hiện.
Trường hợp thời gian tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp cần kiểm tra riêng nghĩa vụ khai thuế của kỳ có phát sinh, không nên mặc nhiên bỏ hồ sơ khai thuế.
Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp không được tiếp tục bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và xuất hóa đơn như khi đang hoạt động bình thường.
Trường hợp doanh nghiệp cần hóa đơn để thực hiện hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan có thẩm quyền thông báo tạm ngừng, doanh nghiệp thuộc trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
Do đây là trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp nên chuẩn bị hợp đồng và tài liệu chứng minh giao dịch, đồng thời thực hiện đúng thủ tục với cơ quan thuế trước khi lập hóa đơn.
Theo Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15, việc thu và nộp lệ phí môn bài chấm dứt từ ngày 01/01/2026.
Vì vậy, doanh nghiệp không còn phải nộp lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm tiếp theo.
Các hướng dẫn cũ về lựa chọn thời điểm tạm ngừng để được miễn lệ phí môn bài không còn phù hợp đối với năm 2026 trở đi.
Theo khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải:
Nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ;
Tiếp tục thanh toán các khoản nợ;
Hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác;
Đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu phát sinh thay đổi thuộc trường hợp phải thực hiện theo Điều 30 hoặc Điều 31 Luật Doanh nghiệp;
Chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tạm ngừng kinh doanh chỉ là tạm dừng hoạt động, không phải là cơ chế xóa nợ hoặc miễn thực hiện những nghĩa vụ đã phát sinh trước đó.
Nếu muốn kinh doanh trở lại trước ngày kết thúc đã thông báo, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động trở lại.
Doanh nghiệp không nên tự hoạt động, ký kết giao dịch hoặc xuất hóa đơn trở lại khi trạng thái pháp lý trên hệ thống chưa được cập nhật phù hợp.
Đây là nội dung mới đặc biệt quan trọng từ ngày 23/07/2026.
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nếu không xác nhận đúng thời hạn, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ yêu cầu doanh nghiệp báo cáo và đồng thời gửi thông tin đến cơ quan quản lý thuế.
Nếu doanh nghiệp tiếp tục không gửi báo cáo trong 06 tháng kể từ ngày hết hạn báo cáo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự quy định. Doanh nghiệp sau đó phải thực hiện thủ tục giải thể.
Vì vậy, doanh nghiệp cần lưu rõ ngày kết thúc tạm ngừng và chủ động thực hiện xác nhận, không nên chờ đến khi cơ quan nhà nước gửi yêu cầu.
Nộp hồ sơ không đủ 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng;
Dùng biểu mẫu cũ thay vì Mẫu số 27 theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
Không ghi số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật;
Ghi ngày tạm ngừng trên thông báo không thống nhất với quyết định nội bộ;
Chuẩn bị sai nghị quyết, quyết định theo loại hình công ty;
Không rà soát tình trạng của chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh;
Không kiểm tra tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp, dẫn đến vượt giới hạn 24 tháng;
Tự hoạt động trở lại trước thời hạn nhưng chưa thông báo;
Quên xác nhận hoạt động trở lại trong 05 ngày làm việc sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng;
Cho rằng tạm ngừng đồng nghĩa với việc được xóa các khoản thuế, bảo hiểm hoặc công nợ còn thiếu.
Tư Vấn Hương Lan hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh đúng quy định và hạn chế hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung.
Nội dung hỗ trợ gồm:
Kiểm tra tình trạng pháp lý của công ty và các đơn vị phụ thuộc;
Tư vấn thời điểm, thời hạn tạm ngừng phù hợp;
Rà soát giới hạn 24 tháng tạm ngừng liên tiếp;
Soạn Thông báo theo Mẫu số 27 và quyết định nội bộ đúng loại hình doanh nghiệp;
Đại diện nộp hồ sơ, theo dõi và nhận kết quả;
Hướng dẫn thủ tục tiếp tục tạm ngừng, hoạt động trước thời hạn hoặc xác nhận hoạt động trở lại;
Nhắc các nghĩa vụ pháp lý cần rà soát trong thời gian tạm ngừng.
Mục tiêu của Hương Lan không chỉ là hoàn thành hồ sơ mà còn giúp doanh nghiệp chọn đúng thời điểm, đúng thời hạn và tránh bỏ sót các nghĩa vụ sau khi tạm ngừng.
Mỗi lần thông báo tạm ngừng không quá 12 tháng. Từ ngày 23/07/2026, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
Có, nhưng mỗi lần không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.
Thời gian tạm ngừng đã đăng ký trước ngày 23/07/2026 vẫn được tính theo quy định chuyển tiếp của Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ phải được nộp chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày doanh nghiệp dự kiến bắt đầu tạm ngừng.
Doanh nghiệp vẫn có thể thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng. Tuy nhiên, trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ số thuế và các nghĩa vụ tài chính còn nợ theo khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp.
Khoản 2 Điều 60 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP hiện không liệt kê biên bản họp trong thành phần hồ sơ.
Công ty cần chuẩn bị nghị quyết, quyết định đúng với loại hình doanh nghiệp và các giấy tờ khác theo hồ sơ cụ thể.
Doanh nghiệp cần lưu ý nghĩa vụ mới: trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Quy định này áp dụng đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng từ ngày 23/07/2026.
Doanh nghiệp không được xuất hóa đơn như khi hoạt động kinh doanh bình thường.
Trường hợp cần hóa đơn để thực hiện hợp đồng ký trước ngày cơ quan có thẩm quyền thông báo tạm ngừng, doanh nghiệp có thể đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
Nếu doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh năm 2026 nhanh chóng, đúng biểu mẫu và đúng thời hạn, vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN HƯƠNG LAN
Hotline/Zalo: 0915 47 27 68
Điện thoại: 0915472768
Email: tuvanhuonglan37@gmail.com
Địa chỉ: 54/4 Q Ấp 58, Xã Bà Điểm, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Website: https://tuvanhuonglan.vn/
Tư Vấn Hương Lan – Tận tâm, uy tín, chuyên nghiệp.
