Tạm ngưng kinh doanh công ty

Doanh nghiệp đang gặp khó khăn, cần cơ cấu lại hoạt động hoặc tạm thời chưa có nhu cầu tiếp tục kinh doanh? Tạm ngừng kinh doanh là giải pháp phù hợp giúp doanh nghiệp có thêm thời gian sắp xếp lại hoạt động mà chưa phải thực hiện thủ tục giải thể.

Tư Vấn Hương Lan hỗ trợ thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty năm 2026, từ kiểm tra tình trạng pháp lý, rà soát thời gian đã tạm ngừng, soạn hồ sơ, nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả. Đặc biệt, doanh nghiệp sẽ được tư vấn đầy đủ về giới hạn tạm ngừng liên tiếp 24 tháng và các quy định mới áp dụng từ ngày 23/07/2026 theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Hương Lan cam kết hỗ trợ hồ sơ đúng quy định, quy trình rõ ràng và đồng hành cùng khách hàng trong suốt thời gian doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động.

THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH CÔNG TY NĂM 2026

 

Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ tạm ngừng kinh doanh đúng quy định, nhanh chóng, thực hiện trên toàn quốc

Doanh nghiệp đang gặp khó khăn về thị trường, cần cơ cấu lại hoạt động hoặc chưa có kế hoạch tiếp tục kinh doanh trong thời gian tới?

Thay vì thực hiện thủ tục giải thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn tạm ngừng kinh doanh để có thêm thời gian sắp xếp lại hoạt động nhưng vẫn giữ tư cách pháp lý và mã số doanh nghiệp.

Tuy nhiên, từ ngày 23/07/2026, quy định về thời gian tạm ngừng và trách nhiệm của doanh nghiệp đã có những nội dung mới theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ lịch sử tạm ngừng, thời gian còn lại và các nghĩa vụ phải thực hiện để tránh hồ sơ không được chấp thuận hoặc phát sinh vướng mắc khi hoạt động trở lại.

Tư Vấn Hương Lan cung cấp dịch vụ hỗ trợ tạm ngừng kinh doanh công ty, bao gồm:

  • Kiểm tra tình trạng pháp lý của doanh nghiệp;

  • Rà soát lịch sử và thời gian đã tạm ngừng;
  • Tư vấn thời điểm, thời hạn tạm ngừng phù hợp;
  • Soạn đầy đủ hồ sơ theo từng loại hình doanh nghiệp;
  • Đại diện nộp và theo dõi hồ sơ;
  • Hỗ trợ xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
  • Hướng dẫn nghĩa vụ cần lưu ý trong thời gian tạm ngừng;
  • Tư vấn tiếp tục tạm ngừng hoặc hoạt động trở lại.

Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Tư Vấn Hương Lan hỗ trợ khách hàng thực hiện hồ sơ rõ ràng, đúng quy định và hạn chế tối đa các sai sót phát sinh.


Nội dung chính

 

  1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

  2. Tạm ngừng kinh doanh khác giải thể như thế nào?
  3. Khi nào doanh nghiệp nên tạm ngừng?
  4. Doanh nghiệp được tạm ngừng trong bao lâu?
  5. Quy định chuyển tiếp đối với doanh nghiệp đã tạm ngừng trước ngày 23/07/2026
  6. Thời hạn thông báo tạm ngừng
  7. Điều kiện và hồ sơ cần chuẩn bị
  8. Quy trình thực hiện tại Tư Vấn Hương Lan
  9. Nghĩa vụ trong thời gian tạm ngừng
  10. Hoạt động trở lại và các lưu ý quan trọng
  11. Những sai sót thường gặp
  12. Câu hỏi thường gặp

Tạm ngừng kinh doanh là gì?

 

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định và gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định.

Trong thời gian tạm ngừng:

  • Doanh nghiệp vẫn tồn tại về mặt pháp lý;

  • Mã số doanh nghiệp vẫn được duy trì;
  • Doanh nghiệp chưa bị chấm dứt hoạt động;
  • Doanh nghiệp có thể tiếp tục kinh doanh khi đáp ứng điều kiện và thực hiện đúng thủ tục;
  • Các nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm tạm ngừng vẫn phải được xử lý.

Khi hết thời hạn tạm ngừng, tùy theo nhu cầu và tình trạng thực tế, doanh nghiệp có thể:

  • Tiếp tục hoạt động kinh doanh;
  • Đăng ký tiếp tục tạm ngừng nếu còn đủ điều kiện;
  • Thông báo hoạt động trở lại trước thời hạn;
  • Thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Thực hiện thủ tục giải thể nếu không còn nhu cầu hoạt động.

Tạm ngừng kinh doanh và giải thể khác nhau như thế nào?

 

Tiêu chí

Tạm ngừng kinh doanh Giải thể doanh nghiệp
Tình trạng pháp lý Doanh nghiệp vẫn tồn tại Doanh nghiệp chấm dứt tồn tại
Mã số doanh nghiệp Vẫn được duy trì Bị chấm dứt
Khả năng hoạt động trở lại Có thể hoạt động lại Không thể hoạt động lại
Thời gian thực hiện Tạm thời Chấm dứt vĩnh viễn
Nghĩa vụ đã phát sinh Vẫn phải tiếp tục xử lý Phải hoàn tất trước khi giải thể
Phù hợp với trường hợp Doanh nghiệp tạm thời chưa hoạt động Doanh nghiệp không còn nhu cầu kinh doanh

Tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với giải thể. Đây là giải pháp phù hợp khi doanh nghiệp chưa muốn chấm dứt hoạt động hoàn toàn và vẫn có kế hoạch quay trở lại kinh doanh trong tương lai.


Khi nào doanh nghiệp nên tạm ngừng kinh doanh?

 

Doanh nghiệp có thể cân nhắc tạm ngừng trong những trường hợp sau:

  • Chưa có nhu cầu tiếp tục hoạt động trong một thời gian;

  • Hoạt động kinh doanh gặp khó khăn về thị trường hoặc dòng tiền;
  • Cần thời gian cơ cấu lại hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Muốn thay đổi chiến lược hoặc mô hình kinh doanh;
  • Chưa bố trí được nhân sự quản lý hoặc người lao động;
  • Đang chờ hoàn thiện địa điểm kinh doanh mới;
  • Đang chuẩn bị chuyển nhượng vốn hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Cần thời gian thay đổi cơ cấu thành viên, cổ đông hoặc bộ máy quản lý;
  • Chưa muốn giải thể vì vẫn dự kiến quay trở lại hoạt động.

Việc thực hiện tạm ngừng đúng thời điểm có thể giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc sắp xếp hoạt động và hạn chế một số chi phí phát sinh trong thời gian chưa kinh doanh.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra và xử lý đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm xã hội, hợp đồng, công nợ, người lao động và các nghĩa vụ liên quan.


Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh trong bao lâu?

 

Theo quy định được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP:

  • Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng;

  • Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.

Như vậy, doanh nghiệp có thể thực hiện thông báo tạm ngừng lần tiếp theo nếu vẫn chưa có nhu cầu hoạt động trở lại, nhưng phải bảo đảm tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không vượt quá 24 tháng.

Lưu ý quan trọng

 

Trước khi nộp hồ sơ tiếp tục tạm ngừng, doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Ngày bắt đầu tạm ngừng lần đầu;

  • Ngày kết thúc của từng lần tạm ngừng;
  • Các khoảng thời gian tạm ngừng có liên tiếp hay không;
  • Tổng thời gian doanh nghiệp đã tạm ngừng;
  • Doanh nghiệp còn được đăng ký tạm ngừng thêm bao lâu.

Cần kiểm tra doanh nghiệp còn được tạm ngừng bao lâu?

Tư Vấn Hương Lan hỗ trợ rà soát lịch sử tạm ngừng, xác định thời gian còn lại và tư vấn phương án thực hiện phù hợp.

Hotline/Zalo: 0915 472 768


Quy định chuyển tiếp đối với doanh nghiệp đã tạm ngừng trước ngày 23/07/2026

 

Đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực, thời gian tạm ngừng trước đó cần được tính khi xác định tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp.

Doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đến ngày kết thúc thời hạn gần nhất chưa vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp có thể tiếp tục đăng ký tạm ngừng nhưng tổng thời gian không được vượt quá giới hạn;

  • Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đã vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ khả năng tiếp tục tạm ngừng sau khi thời hạn đã thông báo kết thúc;
  • Việc xác định thời gian tạm ngừng cần căn cứ vào lịch sử hồ sơ và trạng thái thực tế của doanh nghiệp trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp.

Tư Vấn Hương Lan sẽ kiểm tra lịch sử tạm ngừng trước khi soạn hồ sơ để hạn chế trường hợp hồ sơ không được chấp thuận do vượt quá thời gian cho phép.


Doanh nghiệp phải thông báo tạm ngừng trước bao nhiêu ngày?

 

Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng.

Trường hợp doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, hồ sơ tiếp tục tạm ngừng cũng cần được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu thời gian tạm ngừng tiếp theo.

Doanh nghiệp không nên chờ đến sát ngày mới nộp hồ sơ vì có thể phát sinh các trường hợp:

  • Hồ sơ kê khai chưa chính xác;

  • Người ký hồ sơ chưa đúng thẩm quyền;
  • Thông tin doanh nghiệp chưa đồng nhất;
  • Hồ sơ cần sửa đổi hoặc bổ sung;
  • Ngày dự kiến tạm ngừng phải điều chỉnh lại.

Doanh nghiệp nên chuẩn bị và nộp hồ sơ sớm hơn thời hạn tối thiểu để chủ động trong quá trình xử lý.


Điều kiện thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh

 

Để hồ sơ được xử lý thuận lợi, doanh nghiệp cần bảo đảm:

  • Có nghị quyết hoặc quyết định tạm ngừng đúng thẩm quyền;

  • Gửi thông báo tạm ngừng đúng thời hạn;
  • Thông tin kê khai thống nhất với dữ liệu đăng ký doanh nghiệp;
  • Hồ sơ được ký bởi người có thẩm quyền;
  • Có văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ không phải người có thẩm quyền;
  • Thời gian đề nghị tạm ngừng không quá 12 tháng cho mỗi lần;
  • Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không vượt quá 24 tháng;
  • Hồ sơ của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh được xử lý phù hợp với nhu cầu thực tế.

Đối với doanh nghiệp đã tạm ngừng nhiều lần, có thông tin chưa cập nhật hoặc thuộc trường hợp chuyển tiếp, cần rà soát tình trạng pháp lý trước khi lập hồ sơ.


Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty

 

Hồ sơ thông thường bao gồm:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp;

  • Nghị quyết hoặc quyết định tạm ngừng kinh doanh đúng thẩm quyền;
  • Bản sao biên bản họp trong trường hợp phải tổ chức họp để thông qua việc tạm ngừng;
  • Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục;
  • Giấy tờ liên quan đến người được ủy quyền theo quy định;
  • Các giấy tờ khác nếu phát sinh theo tình trạng cụ thể của doanh nghiệp.

Thành phần hồ sơ có thể khác nhau tùy theo loại hình và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

 

Hồ sơ thường bao gồm quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc cơ quan có thẩm quyền theo cơ cấu tổ chức và Điều lệ công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

 

Hồ sơ thường bao gồm:

  • Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên;

  • Biên bản họp Hội đồng thành viên;
  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
  • Văn bản ủy quyền nếu có.

Công ty cổ phần

 

Hồ sơ thường bao gồm:

  • Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị theo thẩm quyền;

  • Biên bản họp Hội đồng quản trị;
  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
  • Văn bản ủy quyền nếu có.

Thẩm quyền quyết định cần được xác định theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của từng công ty.

Công ty hợp danh

 

Hồ sơ được chuẩn bị căn cứ vào quyết định của Hội đồng thành viên và quy định trong Điều lệ công ty.

Tư Vấn Hương Lan sẽ kiểm tra loại hình, cơ cấu tổ chức và thẩm quyền của từng doanh nghiệp trước khi soạn hồ sơ.


Quy trình thực hiện tại Tư Vấn Hương Lan

Bước 1. Tiếp nhận thông tin

 

Khách hàng cung cấp các thông tin cơ bản:

  • Tên doanh nghiệp;

  • Mã số doanh nghiệp;
  • Thời gian dự kiến tạm ngừng;
  • Tình trạng hoạt động hiện tại;
  • Lịch sử tạm ngừng trước đó;
  • Thông tin đơn vị phụ thuộc nếu có.

Bước 2. Kiểm tra tình trạng pháp lý

 

Chuyên viên kiểm tra:

  • Trạng thái pháp lý của doanh nghiệp;

  • Tổng thời gian đã tạm ngừng liên tiếp;
  • Thông tin người đại diện theo pháp luật;
  • Địa chỉ trụ sở;
  • Thông tin đăng ký doanh nghiệp;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh;
  • Khả năng áp dụng quy định chuyển tiếp.

Bước 3. Tư vấn phương án

 

Tư Vấn Hương Lan tư vấn:

  • Ngày bắt đầu tạm ngừng phù hợp;

  • Thời hạn tạm ngừng;
  • Khả năng tiếp tục tạm ngừng;
  • Thủ tục đối với đơn vị phụ thuộc;
  • Các nghĩa vụ doanh nghiệp cần rà soát;
  • Phương án hoạt động trở lại hoặc giải thể nếu cần.

Bước 4. Soạn hồ sơ

 

Hương Lan chuẩn bị:

  • Thông báo tạm ngừng;

  • Nghị quyết hoặc quyết định;
  • Biên bản họp;
  • Văn bản ủy quyền;
  • Các giấy tờ cần thiết khác.

Bước 5. Hướng dẫn ký hồ sơ

 

Khách hàng được hướng dẫn kiểm tra, ký và hoàn thiện hồ sơ đúng vị trí, đúng thẩm quyền.

Bước 6. Nộp và theo dõi hồ sơ

 

Hương Lan đại diện khách hàng:

  • Nộp hồ sơ;

  • Theo dõi tình trạng xử lý;
  • Tiếp nhận thông báo;
  • Hỗ trợ sửa đổi, bổ sung khi có yêu cầu phù hợp.

Bước 7. Bàn giao kết quả

 

Sau khi hồ sơ được chấp thuận, Hương Lan bàn giao kết quả và hướng dẫn doanh nghiệp các công việc cần lưu ý trong thời gian tạm ngừng.


Thời gian giải quyết hồ sơ

 

Thông thường, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ trong khoảng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời gian thực tế có thể kéo dài hơn trong các trường hợp:

  • Khách hàng cung cấp thông tin chưa đầy đủ;

  • Hồ sơ chưa được ký đúng thẩm quyền;
  • Hồ sơ cần sửa đổi hoặc bổ sung;
  • Dữ liệu đăng ký doanh nghiệp cần cập nhật;
  • Doanh nghiệp có nhiều đơn vị phụ thuộc;
  • Phát sinh vướng mắc về thời gian đã tạm ngừng;
  • Hệ thống đăng ký doanh nghiệp cần xử lý hoặc xác minh thông tin.

Chi phí dịch vụ tạm ngừng kinh doanh

 

Chi phí dịch vụ được xác định dựa trên:

  • Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp;

  • Số lần và tổng thời gian doanh nghiệp đã tạm ngừng;
  • Loại hình doanh nghiệp;
  • Số lượng chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh;
  • Nội dung hồ sơ cần xử lý;
  • Các vấn đề pháp lý phát sinh nếu có.

Tư Vấn Hương Lan sẽ kiểm tra thông tin và báo phí rõ ràng trước khi tiếp nhận hồ sơ. Nội dung công việc và chi phí được thống nhất cụ thể với khách hàng.

Liên hệ nhận báo giá: 0915 472 768


Có phải tạm ngừng chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh không?

 

Trước khi thực hiện hồ sơ, doanh nghiệp cần rà soát tình trạng của các đơn vị phụ thuộc, gồm:

  • Chi nhánh;

  • Văn phòng đại diện;
  • Địa điểm kinh doanh.

Tùy theo nhu cầu thực tế, doanh nghiệp có thể thực hiện thông báo tạm ngừng đối với từng đơn vị phụ thuộc.

Hồ sơ của đơn vị phụ thuộc được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đơn vị đó đặt trụ sở.

Doanh nghiệp không nên chỉ thực hiện tạm ngừng công ty mẹ mà bỏ qua các chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh vẫn đang có trạng thái hoạt động trên hệ thống.


Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng

 

Tạm ngừng kinh doanh không có nghĩa là doanh nghiệp được miễn toàn bộ các nghĩa vụ đã phát sinh.

Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn cần:

  • Nộp đủ các khoản thuế còn nợ;

  • Thanh toán các khoản nợ đến hạn;
  • Xử lý nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp còn nợ;
  • Tiếp tục thực hiện hoặc xử lý các hợp đồng đã ký;
  • Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động;
  • Thực hiện các nghĩa vụ đối với khách hàng, đối tác và chủ nợ;
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thể có thỏa thuận khác về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng hoặc thanh toán nghĩa vụ nếu nội dung thỏa thuận không trái pháp luật.


Doanh nghiệp đang tạm ngừng có phải cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp không?

 

Có.

Trong thời gian tạm ngừng, nếu phát sinh thay đổi thông tin thuộc trường hợp phải đăng ký hoặc thông báo thay đổi, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục theo quy định.

Các nội dung thường phát sinh gồm:

  • Thay đổi địa chỉ trụ sở;

  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật;
  • Thay đổi chủ sở hữu;
  • Thay đổi thành viên hoặc cổ đông;
  • Thay đổi vốn điều lệ;
  • Thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
  • Thay đổi thông tin liên lạc;
  • Thay đổi thông tin đăng ký thuế;
  • Thay đổi các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp không nên cho rằng đang tạm ngừng thì không cần cập nhật thông tin.


Xác nhận hoạt động trở lại sau khi hết thời hạn tạm ngừng

 

Đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp áp dụng quy định mới, người đại diện theo pháp luật cần theo dõi ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng để thực hiện việc xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Quy định này cần được áp dụng đúng theo thời điểm doanh nghiệp thông báo tạm ngừng và quy định chuyển tiếp, không nên hiểu là áp dụng giống nhau đối với mọi doanh nghiệp đã tạm ngừng từ trước.

Doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Theo dõi chính xác ngày hết hạn tạm ngừng;

  • Kiểm tra yêu cầu xác nhận hoạt động trở lại;
  • Thực hiện đúng thời hạn áp dụng;
  • Rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp;
  • Kiểm tra nghĩa vụ thuế và hóa đơn;
  • Không nên chỉ chờ hệ thống tự động chuyển trạng thái.

Doanh nghiệp có được hoạt động trở lại trước thời hạn không?

 

Có.

Doanh nghiệp có thể tiếp tục kinh doanh trước thời hạn tạm ngừng đã thông báo nhưng phải gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động trở lại.

Trước khi hoạt động trở lại, doanh nghiệp cần rà soát:

  • Tình trạng kê khai và nộp thuế;

  • Việc sử dụng hóa đơn điện tử;
  • Tình trạng chữ ký số;
  • Lao động và bảo hiểm xã hội;
  • Giấy phép con và điều kiện kinh doanh;
  • Thông tin đăng ký doanh nghiệp;
  • Tình trạng của chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh;
  • Các hợp đồng và nghĩa vụ với khách hàng, đối tác.

Những sai sót doanh nghiệp thường gặp

Nộp hồ sơ quá sát ngày dự kiến tạm ngừng

 

Hồ sơ không bảo đảm thời hạn báo trước có thể khiến doanh nghiệp phải điều chỉnh ngày bắt đầu tạm ngừng.

Không kiểm tra lịch sử tạm ngừng

 

Doanh nghiệp đăng ký tiếp tục tạm ngừng nhưng không tính tổng thời gian liên tiếp, dẫn đến vượt giới hạn cho phép.

Hồ sơ không đúng thẩm quyền

 

Quyết định, nghị quyết hoặc biên bản họp không đúng cơ quan có thẩm quyền theo loại hình và Điều lệ công ty.

Chỉ tạm ngừng công ty mà bỏ quên đơn vị phụ thuộc

 

Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh vẫn còn trạng thái hoạt động trên hệ thống.

Không theo dõi ngày hết hạn tạm ngừng

 

Doanh nghiệp không kịp tiếp tục tạm ngừng, thông báo hoạt động trở lại hoặc thực hiện nghĩa vụ xác nhận theo quy định.

Không cập nhật thông tin phát sinh

 

Doanh nghiệp thay đổi địa chỉ, người đại diện hoặc thông tin khác trong thời gian tạm ngừng nhưng không thực hiện thủ tục.

Cho rằng tạm ngừng là được miễn mọi nghĩa vụ

 

Doanh nghiệp vẫn phải xử lý thuế, bảo hiểm, công nợ, hợp đồng và các nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm tạm ngừng.


Câu hỏi thường gặp về tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp có thể tạm ngừng ngay sau khi thành lập không?

 

Doanh nghiệp có thể thực hiện tạm ngừng khi có nhu cầu và đáp ứng đầy đủ hồ sơ, trình tự và thời hạn thông báo.

Mỗi lần doanh nghiệp được tạm ngừng tối đa bao lâu?

 

Mỗi lần thông báo tạm ngừng không được quá 12 tháng.

Doanh nghiệp được tạm ngừng liên tiếp tối đa bao lâu?

 

Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng theo quy định mới.

Thời gian tạm ngừng trước ngày 23/07/2026 có được tính không?

 

Doanh nghiệp thuộc trường hợp chuyển tiếp cần tính cả thời gian tạm ngừng trước đó khi xác định tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp.

Doanh nghiệp phải thông báo trước bao nhiêu ngày?

 

Hồ sơ phải được gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng hoặc ngày hoạt động trở lại trước thời hạn.

Doanh nghiệp đang nợ thuế có được tạm ngừng không?

 

Doanh nghiệp cần kiểm tra tình trạng pháp lý và nghĩa vụ thuế cụ thể. Việc tạm ngừng không làm chấm dứt nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế còn nợ.

Tạm ngừng có làm mất mã số doanh nghiệp không?

 

Không. Doanh nghiệp vẫn giữ mã số doanh nghiệp và tiếp tục tồn tại về mặt pháp lý.

Tạm ngừng có phải là giải thể không?

 

Không. Tạm ngừng chỉ là tạm thời dừng hoạt động, còn giải thể làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp đang tạm ngừng có được thay đổi người đại diện không?

 

Có. Khi phát sinh thay đổi người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi.

Doanh nghiệp đang tạm ngừng có được thay đổi địa chỉ không?

 

Có. Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ nếu thông tin trụ sở thực tế thay đổi.

Doanh nghiệp đang tạm ngừng có được thay đổi vốn điều lệ không?

 

Có thể thực hiện nếu đáp ứng điều kiện và hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, trình tự theo quy định.

Doanh nghiệp có được hoạt động trở lại trước thời hạn không?

 

Có. Doanh nghiệp phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp tục kinh doanh.

Có phải tạm ngừng cả địa điểm kinh doanh không?

 

Doanh nghiệp cần rà soát và thực hiện thủ tục phù hợp đối với từng chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh đang tồn tại.

Có bắt buộc sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh không?

 

Không. Doanh nghiệp có thể tự thực hiện. Tuy nhiên, sử dụng dịch vụ giúp kiểm tra thời hạn, lịch sử tạm ngừng, thẩm quyền ký và thành phần hồ sơ trước khi nộp.


Vì sao lựa chọn Tư Vấn Hương Lan?

 

  • Hơn 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp;

  • Kiểm tra tình trạng pháp lý trước khi nhận hồ sơ;
  • Rà soát lịch sử và tổng thời gian tạm ngừng;
  • Tư vấn rõ quy định chuyển tiếp;
  • Soạn hồ sơ phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp;
  • Xác định đúng thẩm quyền ban hành quyết định;
  • Đại diện nộp và theo dõi hồ sơ;
  • Hỗ trợ xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
  • Hướng dẫn các nghĩa vụ cần lưu ý trong thời gian tạm ngừng;
  • Báo phí rõ ràng trước khi thực hiện;
  • Hỗ trợ doanh nghiệp trên toàn quốc.

Dịch vụ liên quan

 

Khách hàng có thể tham khảo thêm các dịch vụ:

  • Thành lập công ty;

  • Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Thay đổi địa chỉ trụ sở;
  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật;
  • Thay đổi thành viên hoặc chủ sở hữu;
  • Thay đổi vốn điều lệ;
  • Thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
  • Thành lập chi nhánh;
  • Thành lập địa điểm kinh doanh;
  • Hoạt động trở lại trước thời hạn;
  • Giải thể doanh nghiệp.

Bộ phận kỹ thuật nên gắn liên kết nội bộ đến từng trang dịch vụ tương ứng.


Liên hệ dịch vụ tạm ngừng kinh doanh công ty

 

Quý khách cần thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục tạm ngừng, hoạt động trở lại trước thời hạn hoặc kiểm tra thời gian tạm ngừng theo quy định mới, vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TƯ VẤN HƯƠNG LAN

Hotline/Zalo: 0915 472 768
Email: tuvanhuonglan37@gmail.com
Website: tuvanhuonglan.vn

Tư Vấn Hương Lan hỗ trợ hồ sơ tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp trên toàn quốc.