Bạn đang cần tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH 1 thành viên nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu? Bài viết này sẽ hướng dẫn rõ hồ sơ, thời hạn, quy trình thực hiện và các lưu ý pháp lý quan trọng theo quy định hiện hành để doanh nghiệp xử lý đúng thủ tục và yên tâm hơn trong thời gian tạm ngừng hoạt động.
Doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh hoặc có lý do cần tạm dừng để sắp xếp lại vận hành, tài chính hoặc kế hoạch phát triển? Nếu vậy, việc tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH 1 thành viên đúng thủ tục là rất quan trọng để tránh phát sinh rủi ro về hồ sơ pháp lý, thuế, hóa đơn và nghĩa vụ với các bên liên quan.
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp nghĩ rằng chỉ cần “ngưng hoạt động” là đủ. Nhưng theo pháp luật hiện hành, khi muốn tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải thông báo đúng thời hạn, nộp đúng hồ sơ và xử lý đúng các nghĩa vụ đi kèm. Theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng; trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm còn nợ, tiếp tục thanh toán nợ và hoàn thành các hợp đồng đã ký, trừ khi có thỏa thuận khác với các bên liên quan.
Từ ngày 01/07/2025, thủ tục đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, và biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp được ban hành theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. Vì vậy, nếu bạn đang cập nhật bài để đăng web trong năm 2026, cần thay toàn bộ căn cứ mẫu biểu cũ năm 2021 bằng bộ mẫu mới hiện hành.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh, nhưng phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh đúng thời hạn. Ngoài trường hợp doanh nghiệp chủ động tạm ngừng, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng có thể yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoặc chấm dứt kinh doanh trong một số trường hợp theo quy định pháp luật. Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp không được xem đây là trạng thái “xóa hết nghĩa vụ”, mà vẫn phải xử lý các nghĩa vụ còn tồn tại.
Một điểm rất quan trọng là thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Nếu hết thời hạn đã thông báo mà doanh nghiệp vẫn chưa muốn hoạt động trở lại, doanh nghiệp phải tiếp tục làm thủ tục thông báo tạm ngừng cho thời gian tiếp theo.
Theo thủ tục hiện hành áp dụng từ 01/07/2025, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
Doanh nghiệp chuẩn bị thông báo tạm ngừng kinh doanh theo mẫu hiện hành, quyết định của chủ sở hữu công ty và giấy tờ ủy quyền nếu có. Đây là bước quan trọng vì hồ sơ đúng mẫu và đúng nội dung ngay từ đầu sẽ giúp thời gian xử lý nhanh hơn và hạn chế phải sửa đổi.
Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng kinh doanh. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng thông tin điện tử theo quy trình hiện hành.
Theo hướng dẫn thủ tục hiện hành, thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh; nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc bị từ chối, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo nội dung tương ứng.
Khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và của các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có liên quan sẽ được cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo hồ sơ đã nộp. Trên thực tế, nếu doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, doanh nghiệp cần rà kỹ để thực hiện đồng bộ thủ tục tạm ngừng cho các đơn vị này theo đúng tình huống cụ thể, tránh để công ty mẹ ngừng nhưng đơn vị phụ thuộc vẫn đang ở trạng thái hoạt động trên hệ thống.
Theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải:
Điều này có nghĩa là tạm ngừng kinh doanh không phải là chấm dứt toàn bộ nghĩa vụ, mà chỉ là tạm dừng hoạt động kinh doanh trong phạm vi pháp luật cho phép.
Theo quy định về quản lý thuế, trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý và hồ sơ quyết toán năm tương ứng. Đây là điểm doanh nghiệp rất hay hiểu nhầm.
Vì vậy, nếu doanh nghiệp tạm ngừng trọn kỳ tính thuế phù hợp, nghĩa vụ kê khai có thể giảm đáng kể. Nhưng nếu chỉ tạm ngừng giữa tháng, giữa quý hoặc không trọn năm tài chính, doanh nghiệp vẫn cần rà kỹ nghĩa vụ kê khai còn lại để tránh bị phạt chậm nộp hồ sơ.
Về nguyên tắc, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không sử dụng hóa đơn như khi đang hoạt động bình thường. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành có một ngoại lệ quan trọng: nếu doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng nhưng cần hóa đơn để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày tạm ngừng, doanh nghiệp có thể sử dụng hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh. Quy định về hóa đơn điện tử hiện đang theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/06/2025.
Có. Doanh nghiệp vẫn có thể làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh, nhưng trong thời gian tạm ngừng vẫn phải nộp đủ số thuế còn nợ, bảo hiểm còn nợ, thanh toán các khoản nợ và xử lý hợp đồng đã ký, trừ khi có thỏa thuận khác với các bên liên quan. Đây là điểm rất quan trọng vì nhiều doanh nghiệp tưởng rằng đang nợ thuế thì không được tạm ngừng.
Trước đây, doanh nghiệp tạm ngừng trọn năm và thông báo trước thời hạn nhất định có thể được miễn lệ phí môn bài của năm đó. Tuy nhiên, từ 01/01/2026, chính sách đã thay đổi: chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài.
Nếu doanh nghiệp không muốn tự chuẩn bị hồ sơ hoặc muốn xử lý nhanh, gọn và đúng quy định ngay từ đầu, Tư Vấn Hương Lan hỗ trợ:
Điều khách hàng cần nhất trong thủ tục này không chỉ là “nộp được hồ sơ”, mà là làm đúng thời hạn, đúng mẫu, đúng nghĩa vụ đi kèm để không phát sinh rủi ro sau đó.
Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Hết thời hạn đã thông báo mà vẫn muốn tiếp tục tạm ngừng thì doanh nghiệp phải thông báo lại.
Dùng Mẫu số 27 theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Nếu hồ sơ hợp lệ, thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận hồ sơ hợp lệ.
Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế và hồ sơ quyết toán năm tương ứng.
Thông thường không sử dụng hóa đơn như khi đang hoạt động bình thường. Trường hợp cần hóa đơn để thực hiện hợp đồng đã ký trước ngày tạm ngừng, doanh nghiệp có thể xin hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh.
Có, nhưng doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ số thuế còn nợ, bảo hiểm còn nợ, thanh toán nợ và hoàn thành hợp đồng đã ký, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN HƯƠNG LAN
Hotline/Zalo: 0915 47 27 68
Điện thoại: 0962 17 39 84
Email: tuvanhuonglan37@gmail.com
Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH 1 thành viên nhưng muốn làm đúng thủ tục, đúng thời hạn và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý, hãy liên hệ ngay với Tư Vấn Hương Lan để được hỗ trợ rõ ràng ngay từ đầu.
Hồ sơ đúng mẫu – xử lý nhanh – tư vấn dễ hiểu – hỗ trợ đúng việc
Liên hệ ngay Hotline/Zalo: 0915 47 27 68
