Hồ sơ gồm Mẫu số 27 và quyết định của chủ sở hữu; phải nộp trước ít nhất 03 ngày làm việc. Mỗi lần tạm ngừng tối đa 12 tháng, tổng thời gian liên tiếp không quá 24 tháng.
Từ ngày 23/07/2026, thủ tục này có thêm một số điểm quan trọng theo Nghị định số 296/2026/NĐ-CP: mỗi lần thông báo không quá 12 tháng, tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng, thông báo phải có số điện thoại và email của người đại diện theo pháp luật, đồng thời doanh nghiệp phải xác nhận hoạt động trở lại sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng.
Bài viết được Tư Vấn Hương Lan cập nhật đến ngày 09/08/2026, tập trung vào hồ sơ và cách thực hiện riêng đối với công ty TNHH một thành viên.
Nội dung |
Quy định áp dụng |
|---|---|
| Biểu mẫu thông báo | Mẫu số 27, Phụ lục I Thông tư số 68/2025/TT-BTC |
| Văn bản nội bộ | Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty |
| Thời hạn nộp hồ sơ | Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng |
| Thời gian xử lý | 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận hồ sơ |
| Thời hạn mỗi lần tạm ngừng | Không quá 12 tháng |
| Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp | Không quá 24 tháng |
| Xác nhận hoạt động trở lại | Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo |
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH một thành viên năm 2026 được thực hiện theo các văn bản sau:
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/07/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/07/2026;
Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 17/05/2025.
Công ty TNHH một thành viên chỉ có một chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức. Vì vậy, văn bản nội bộ trong hồ sơ tạm ngừng là nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty, không phải nghị quyết của Hội đồng thành viên như công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Đây là điểm rất dễ bị chuẩn bị sai khi sử dụng bộ hồ sơ mẫu chung cho nhiều loại hình doanh nghiệp.
Nếu cùng một người vừa là chủ sở hữu vừa là người đại diện theo pháp luật thì người này:
Ký nghị quyết hoặc quyết định tạm ngừng với tư cách chủ sở hữu công ty;
Ký Thông báo tạm ngừng theo Mẫu số 27 với tư cách người đại diện theo pháp luật.
Hai văn bản có thể do cùng một người ký nhưng tư cách ký trên từng văn bản phải được thể hiện đúng.
Nếu chủ sở hữu thuê hoặc bổ nhiệm người khác làm Giám đốc, Tổng giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật thì:
Chủ sở hữu hoặc người có thẩm quyền đại diện cho chủ sở hữu ký nghị quyết, quyết định tạm ngừng;
Người đại diện theo pháp luật ký Thông báo tạm ngừng theo biểu mẫu;
Thông tin trên hai văn bản phải thống nhất về tên công ty, mã số doanh nghiệp, ngày bắt đầu và ngày kết thúc tạm ngừng.
Nếu chủ sở hữu công ty là tổ chức, doanh nghiệp cần kiểm tra điều lệ, văn bản ủy quyền và thẩm quyền nội bộ của tổ chức chủ sở hữu để xác định đúng người ký nghị quyết hoặc quyết định. Không nên sử dụng máy móc mẫu dành cho chủ sở hữu là cá nhân.
Theo khoản 2 Điều 60 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
Thông báo sử dụng Mẫu số 27, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
Nội dung cần khai chính xác gồm:
Tên công ty;
Mã số doanh nghiệp;
Ngày bắt đầu tạm ngừng;
Ngày kết thúc tạm ngừng;
Lý do tạm ngừng;
Số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật;
Thông tin người ký thông báo.
Văn bản của chủ sở hữu nên thể hiện tối thiểu:
Tên và mã số doanh nghiệp;
Địa chỉ trụ sở chính;
Căn cứ ban hành quyết định;
Thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng;
Lý do tạm ngừng;
Giao người đại diện theo pháp luật thực hiện hồ sơ;
Trách nhiệm xử lý các nghĩa vụ còn tồn tại của công ty;
Ngày có hiệu lực và chữ ký đúng thẩm quyền.
Nếu người đại diện theo pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ, doanh nghiệp chuẩn bị văn bản ủy quyền và giấy tờ kèm theo phù hợp với người hoặc tổ chức được ủy quyền.
Không. Công ty TNHH một thành viên chỉ có một chủ sở hữu nên hồ sơ tạm ngừng không đặt ra biên bản họp của Hội đồng thành viên như công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Khoản 2 Điều 60 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP cũng không liệt kê biên bản họp trong thành phần hồ sơ đăng ký tạm ngừng. Vì vậy, không nên đưa biên bản họp vào danh sách giấy tờ bắt buộc của bài hướng dẫn này.
Theo khoản 1 Điều 60 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP:
Thời hạn của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng;
Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
Ví dụ: Công ty thông báo tạm ngừng từ ngày 01/09/2026 đến hết ngày 31/08/2027. Nếu chưa muốn hoạt động trở lại, công ty có thể đăng ký thêm một kỳ tiếp theo nhưng tổng thời gian liên tiếp không được vượt quá 24 tháng.
Đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng trước ngày 23/07/2026, thời gian đã đăng ký trước đó vẫn được tính vào giới hạn 24 tháng theo Điều 21 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp cần chọn thời gian phù hợp với kế hoạch hoạt động, đồng thời rà soát các kỳ tạm ngừng trước đó để không vượt quá tổng thời gian 24 tháng liên tiếp.
Ngày dự kiến tạm ngừng phải cách thời điểm nộp hồ sơ ít nhất 03 ngày làm việc. Doanh nghiệp nên dự phòng thêm thời gian để xử lý nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung.
Chủ sở hữu công ty ban hành văn bản về việc tạm ngừng. Ngày bắt đầu và kết thúc tạm ngừng trong quyết định phải hoàn toàn thống nhất với Thông báo theo Mẫu số 27.
Doanh nghiệp điền đầy đủ thông tin và bổ sung số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật theo yêu cầu có hiệu lực từ ngày 23/07/2026.
Hồ sơ được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng.
Doanh nghiệp có thể thực hiện qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy trình điện tử hiện hành.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và cập nhật tình trạng của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Khi công ty tạm ngừng kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng tạm ngừng của công ty và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang hoạt động của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nên kiểm tra danh sách đơn vị phụ thuộc trước khi nộp hồ sơ để bảo đảm dữ liệu đã đầy đủ và không bỏ sót đơn vị đang hoạt động.
Nếu chỉ tạm ngừng một chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh trong khi công ty vẫn hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện hồ sơ riêng cho đơn vị phụ thuộc đó.
Theo khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp, trong thời gian tạm ngừng, công ty vẫn phải:
Nộp đủ số thuế còn nợ;
Nộp đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ;
Tiếp tục thanh toán các khoản nợ;
Hoàn thành các hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
Thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi nếu phát sinh thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thuộc Điều 30 hoặc Điều 31 Luật Doanh nghiệp.
Tạm ngừng kinh doanh không làm mất tư cách pháp lý của công ty và cũng không xóa các nghĩa vụ đã phát sinh trước ngày tạm ngừng.
Xem thêm: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty năm 2026.
Doanh nghiệp không nên mặc nhiên cho rằng tạm ngừng sẽ làm chấm dứt toàn bộ nghĩa vụ khai thuế. Việc có phải nộp hồ sơ của từng kỳ cần được rà soát theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, văn bản hướng dẫn hiện hành và thời gian tạm ngừng thực tế.
Nếu thời gian tạm ngừng không trọn kỳ hoặc công ty còn phát sinh nghĩa vụ liên quan đến người lao động, hợp đồng hoặc các giao dịch trước ngày tạm ngừng, doanh nghiệp cần kiểm tra riêng nghĩa vụ phải thực hiện.
Trong thời gian tạm ngừng, công ty không được bán hàng, cung cấp dịch vụ và sử dụng hóa đơn như khi đang hoạt động bình thường.
Trường hợp cần hóa đơn để thực hiện hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan có thẩm quyền thông báo tạm ngừng, công ty có thể được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
Theo Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15, việc thu và nộp lệ phí môn bài chấm dứt từ ngày 01/01/2026. Vì vậy, công ty không phải nộp lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm tiếp theo.
Nếu muốn hoạt động trở lại trước ngày kết thúc đã thông báo, công ty phải gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp tục kinh doanh.
Chủ sở hữu nên ban hành quyết định tiếp tục hoạt động trước thời hạn để làm căn cứ nội bộ và giao người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục.
Theo khoản 3 Điều 11 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Quy định này áp dụng đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng từ ngày 23/07/2026.
Nếu doanh nghiệp không xác nhận, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ yêu cầu báo cáo và gửi thông tin đến cơ quan quản lý thuế.
Nếu tiếp tục không báo cáo trong 06 tháng kể từ ngày hết hạn báo cáo, công ty có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự quy định và phải thực hiện thủ tục giải thể.
Dùng quyết định của Hội đồng thành viên thay cho quyết định của chủ sở hữu;
Yêu cầu lập biên bản họp dù công ty chỉ có một chủ sở hữu;
Chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật khác nhau nhưng hồ sơ ký sai tư cách;
Ngày tạm ngừng trong quyết định không trùng với Mẫu số 27;
Không điền số điện thoại hoặc email của người đại diện theo pháp luật;
Nộp hồ sơ không đủ 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng;
Dùng mẫu cũ thay cho Mẫu số 27 theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
Không kiểm tra tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp 24 tháng;
Quên xác nhận hoạt động trở lại sau khi hết thời hạn tạm ngừng.
Tư Vấn Hương Lan hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng đúng loại hình và đúng quy định hiện hành:
Kiểm tra tư cách chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật;
Rà soát các kỳ tạm ngừng trước để xác định giới hạn 24 tháng;
Soạn Mẫu số 27 và quyết định của chủ sở hữu;
Kiểm tra thông tin chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh;
Đại diện nộp hồ sơ, theo dõi và nhận kết quả;
Hướng dẫn thủ tục hoạt động trở lại hoặc tiếp tục tạm ngừng đúng thời hạn.
Không. Công ty TNHH một thành viên chỉ có một chủ sở hữu. Hồ sơ cần nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu, không bắt buộc có biên bản họp.
Chủ sở hữu hoặc người có thẩm quyền của chủ sở hữu ký nghị quyết, quyết định. Người đại diện theo pháp luật ký Thông báo tạm ngừng theo Mẫu số 27.
Nếu một người giữ cả hai tư cách thì người đó ký từng văn bản theo đúng tư cách tương ứng.
Mỗi lần thông báo không quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được quá 24 tháng.
Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến bắt đầu tạm ngừng.
Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Công ty vẫn có thể thông báo tạm ngừng nhưng phải tiếp tục nộp đủ số thuế, bảo hiểm và các khoản nợ còn thiếu theo khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp.
Có. Đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng từ ngày 23/07/2026, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại trong 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn đã thông báo.
Nếu bạn cần tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH một thành viên nhanh chóng, đúng biểu mẫu và đúng thời hạn, vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN HƯƠNG LAN
Hotline/Zalo: 0915 47 27 68
Điện thoại: 0915472768
Email: tuvanhuonglan37@gmail.com
Địa chỉ: 54/4 Q Ấp 58, Xã Bà Điểm, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Website: https://tuvanhuonglan.vn/
Tư Vấn Hương Lan – Tận tâm, uy tín, chuyên nghiệp.
