Bạn đang muốn thành lập công ty cùng nhiều người góp vốn nhưng chưa biết nên lựa chọn công ty cổ phần hay công ty TNHH?
Bạn đang phân vân về tỷ lệ cổ phần, vốn điều lệ, chức danh của từng người, quyền biểu quyết và hồ sơ cần chuẩn bị?
Công ty cổ phần là loại hình phù hợp với nhóm sáng lập có từ ba người trở lên, có định hướng mở rộng quy mô, tiếp nhận thêm nhà đầu tư hoặc huy động vốn trong tương lai. Tuy nhiên, đây cũng là loại hình có cơ cấu quản lý và quan hệ giữa các cổ đông phức tạp hơn so với công ty TNHH.
Nếu không được tư vấn kỹ ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể gặp những vấn đề như:
Phân chia tỷ lệ cổ phần chưa hợp lý.
Nhờ người đứng tên cổ đông nhưng không thực sự góp vốn.
Không thống nhất quyền quản lý giữa các cổ đông.
Đăng ký vốn điều lệ cao hơn khả năng thanh toán.
Lựa chọn người đại diện theo pháp luật chưa phù hợp.
Điều lệ chưa quy định rõ cơ chế biểu quyết.
Hồ sơ sử dụng biểu mẫu cũ.
Chưa nắm rõ thời hạn thanh toán cổ phần.
Không biết cần làm gì sau khi được cấp giấy phép.
Công ty TNHH Tư Vấn Hương Lan cung cấp dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại TP.HCM theo hướng rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với kế hoạch thực tế của từng nhóm sáng lập.
Hương Lan không chỉ hỗ trợ soạn và nộp hồ sơ mà còn tư vấn trước về tỷ lệ cổ phần, cơ cấu quản lý, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ và quyền của từng cổ đông, giúp khách hàng hạn chế tranh chấp và thuận lợi hơn khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần.
Cổ đông của công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Công ty phải có ít nhất 03 cổ đông và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa.
Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp hoặc số cổ phần đã thanh toán theo quy định.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác nếu đáp ứng điều kiện pháp luật. Các quy định này được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Thủ tục thành lập công ty cổ phần hiện được thực hiện theo:
Luật Doanh nghiệp năm 2020.
Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp.
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
Thông tư số 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh.
Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Hồ sơ năm 2026 không còn sử dụng biểu mẫu theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT hoặc bộ mẫu cũ ban hành trước ngày 01/07/2025.
Đối với hồ sơ thành lập công ty cổ phần, các biểu mẫu hiện hành gồm:
Mẫu số 4: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
Mẫu số 7: Danh sách cổ đông sáng lập.
Mẫu số 8: Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, nếu có.
Mẫu số 10: Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu có thông tin thuộc trường hợp phải kê khai.
Từ ngày 21/07/2026, cá nhân, tổ chức thực hiện hồ sơ thành lập doanh nghiệp phải hoàn thành quy trình xác thực điện tử đối với người nộp hồ sơ và người được ủy quyền nộp hồ sơ theo hướng dẫn trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Công ty cổ phần phù hợp với:
Nhóm có từ ba người trở lên cùng góp vốn kinh doanh.
Doanh nghiệp gia đình có nhiều người cùng sở hữu.
Nhóm sáng lập dự kiến tiếp nhận thêm nhà đầu tư.
Doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn trong tương lai.
Công ty dự kiến phát triển quy mô lớn.
Doanh nghiệp muốn dễ dàng chuyển nhượng phần vốn dưới hình thức cổ phần.
Nhóm khởi nghiệp muốn phân chia quyền sở hữu theo số lượng cổ phần.
Doanh nghiệp có định hướng trở thành công ty đại chúng hoặc tham gia thị trường chứng khoán trong tương lai.
Công ty cổ phần không nhất thiết chỉ dành cho doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, nếu nhóm sáng lập chỉ có hai người hoặc chưa có nhu cầu huy động thêm cổ đông, công ty TNHH hai thành viên trở lên đôi khi sẽ có cơ cấu quản lý đơn giản và phù hợp hơn.
Công ty cổ phần có thể tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phần cho cổ đông hiện hữu hoặc nhà đầu tư mới.
Đây là ưu điểm quan trọng đối với doanh nghiệp có định hướng mở rộng quy mô hoặc cần huy động nhiều nguồn vốn.
Công ty chỉ cần bảo đảm có ít nhất ba cổ đông và không bị giới hạn số lượng cổ đông tối đa.
Doanh nghiệp có thể tiếp nhận thêm cổ đông khi cần thiết, tùy thuộc phương án phát hành, chuyển nhượng cổ phần và quy định trong điều lệ.
Cổ đông chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi phần vốn đã góp hoặc số cổ phần đã thanh toán theo quy định.
Cổ đông về nguyên tắc có quyền chuyển nhượng cổ phần, trừ những trường hợp bị hạn chế theo Luật Doanh nghiệp hoặc điều lệ công ty.
Việc chuyển nhượng cổ phần thường linh hoạt hơn so với chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH.
Quyền sở hữu của mỗi cổ đông được xác định theo số lượng và loại cổ phần mà người đó nắm giữ.
Tỷ lệ cổ phần là cơ sở quan trọng để xác định quyền biểu quyết, quyền nhận cổ tức và quyền tham gia quyết định những vấn đề của doanh nghiệp.
Bên cạnh các ưu điểm, nhóm sáng lập cũng cần cân nhắc:
Công ty phải có ít nhất ba cổ đông.
Cơ cấu quản lý thường phức tạp hơn công ty TNHH.
Việc tổ chức họp và thông qua nghị quyết cần tuân thủ đúng trình tự.
Số lượng cổ đông tăng có thể làm phân tán quyền quản lý.
Cổ đông có thể chuyển nhượng cổ phần, làm thay đổi cơ cấu sở hữu.
Hồ sơ nội bộ, sổ đăng ký cổ đông và việc quản lý cổ phần cần được thực hiện chặt chẽ.
Nếu tỷ lệ cổ phần được chia không hợp lý, công ty có thể phát sinh tình trạng bế tắc khi biểu quyết.
Việc nhờ người khác đứng tên cổ đông nhưng không thực sự góp vốn có thể dẫn đến tranh chấp về sau.
Do đó, không nên lựa chọn công ty cổ phần chỉ vì tên gọi có vẻ lớn hoặc chuyên nghiệp hơn. Loại hình doanh nghiệp cần phù hợp với số lượng người góp vốn và định hướng phát triển thực tế.
Công ty phải có ít nhất 03 cổ đông.
Cổ đông có thể là:
Cá nhân Việt Nam.
Tổ chức Việt Nam.
Cá nhân nước ngoài.
Tổ chức nước ngoài.
Cổ đông và người quản lý doanh nghiệp không được thuộc trường hợp bị cấm thành lập, góp vốn hoặc quản lý doanh nghiệp theo quy định.
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp gồm:
Loại hình: “Công ty cổ phần”.
Tên riêng của doanh nghiệp.
Ví dụ:
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ABC
Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc. Tên cũng không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục.
Hương Lan sẽ hỗ trợ kiểm tra tên dự kiến trước khi lập hồ sơ để hạn chế trường hợp phải sửa đổi.
Trụ sở chính phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam và có địa chỉ được xác định rõ ràng.
Doanh nghiệp cần có quyền sử dụng hợp pháp địa chỉ đăng ký và nên lưu giữ giấy tờ liên quan như hợp đồng thuê, giấy tờ nhà hoặc hồ sơ chứng minh công năng sử dụng.
Không nên sử dụng căn hộ chỉ có chức năng để ở làm trụ sở công ty. Nếu địa điểm nằm trong tòa nhà hỗn hợp hoặc khu thương mại, cần kiểm tra hồ sơ pháp lý và chức năng sử dụng của phần diện tích dự kiến đăng ký.
Doanh nghiệp được đăng ký các ngành nghề mà pháp luật không cấm đầu tư kinh doanh.
Ngành nghề năm 2026 cần được rà soát theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, công ty có thể phải đáp ứng thêm:
Giấy phép chuyên ngành.
Chứng chỉ hành nghề.
Chứng chỉ năng lực.
Điều kiện về vốn hoặc ký quỹ.
Điều kiện về nhân sự.
Điều kiện về cơ sở vật chất.
Điều kiện về an ninh, trật tự hoặc phòng cháy, chữa cháy.
Việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa công ty đã đáp ứng toàn bộ điều kiện để thực hiện mọi ngành nghề có điều kiện.
Pháp luật không quy định một mức vốn điều lệ tối thiểu chung cho mọi công ty cổ phần.
Mức vốn nên được xác định dựa trên:
Khả năng thanh toán cổ phần thực tế của các cổ đông.
Quy mô hoạt động dự kiến.
Chi phí vận hành trong thời gian đầu.
Giá trị các hợp đồng dự kiến ký kết.
Nhu cầu mua sắm hàng hóa, máy móc và trang thiết bị.
Yêu cầu riêng đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Kế hoạch huy động vốn trong tương lai.
Không nên đăng ký vốn điều lệ quá cao nếu các cổ đông chưa có khả năng thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua.
Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được các cổ đông đăng ký mua và được ghi trong điều lệ công ty.
Ví dụ:
Công ty đăng ký vốn điều lệ 3 tỷ đồng, gồm ba cổ đông:
Cổ đông A đăng ký mua số cổ phần tương ứng 1,5 tỷ đồng: 50%.
Cổ đông B đăng ký mua số cổ phần tương ứng 900 triệu đồng: 30%.
Cổ đông C đăng ký mua số cổ phần tương ứng 600 triệu đồng: 20%.
Tỷ lệ này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền biểu quyết, quyền nhận cổ tức và mức độ kiểm soát của từng cổ đông.
Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký thành lập công ty theo Luật Doanh nghiệp.
Phân chia tỷ lệ cổ phần là một trong những nội dung quan trọng nhất khi thành lập công ty cổ phần.
Các cổ đông nên cân nhắc:
Số tiền hoặc tài sản thực tế mỗi người góp.
Vai trò của từng cổ đông trong công ty.
Người trực tiếp quản lý, điều hành.
Người cung cấp công nghệ, kinh nghiệm hoặc khách hàng.
Quyền quyết định các vấn đề quan trọng.
Khả năng huy động thêm nhà đầu tư.
Phương án chuyển nhượng cổ phần.
Phương án xử lý khi cổ đông muốn rút khỏi công ty.
Cách phân chia lợi nhuận.
Cơ chế giải quyết khi các cổ đông không thống nhất.
Không nên phân chia cổ phần chỉ dựa trên tình cảm hoặc thỏa thuận miệng.
Đặc biệt, nếu ba cổ đông có tỷ lệ gần bằng nhau, điều lệ và thỏa thuận cổ đông cần quy định rõ cơ chế giải quyết trường hợp biểu quyết không đạt được sự thống nhất.
Ngoài điều lệ công ty, nhóm sáng lập nên cân nhắc lập thỏa thuận cổ đông để quy định cụ thể hơn về:
Vai trò của từng người.
Cam kết làm việc.
Bảo mật thông tin.
Không cạnh tranh.
Chuyển nhượng cổ phần.
Quyền mua ưu tiên.
Xử lý khi cổ đông không thực hiện cam kết.
Cơ chế giải quyết tranh chấp.
Không nên nhờ người khác đứng tên cổ đông chỉ để đủ số lượng nếu người đó không thực sự góp vốn và không tham gia công ty.
Khi tên một người được kê khai là cổ đông, người đó có thể phát sinh quyền và nghĩa vụ tương ứng với số cổ phần đứng tên.
Việc đứng tên hộ có thể dẫn đến tranh chấp về:
Quyền sở hữu cổ phần.
Quyền biểu quyết.
Quyền nhận cổ tức.
Chuyển nhượng cổ phần.
Ký kết hồ sơ.
Trách nhiệm đối với phần vốn đã đăng ký.
Xử lý cổ phần khi phát sinh mâu thuẫn.
Nếu thực tế chỉ có một hoặc hai người góp vốn, khách hàng nên cân nhắc công ty TNHH một thành viên hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên, sau đó chuyển đổi khi có thêm nhà đầu tư thực sự.
Công ty cổ phần có thể tổ chức quản lý theo một trong các mô hình được Luật Doanh nghiệp cho phép.
Cơ cấu cơ bản thường gồm:
Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị.
Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Người đại diện theo pháp luật.
Ban kiểm soát hoặc Ủy ban kiểm toán trong trường hợp thuộc mô hình, điều kiện tương ứng.
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền quyết định và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp, trừ những nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty và chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị.
Công ty có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.
Điều lệ cần quy định rõ:
Số lượng người đại diện.
Chức danh của từng người.
Quyền và nghĩa vụ.
Phạm vi ký kết hợp đồng.
Cách xử lý khi các người đại diện có ý kiến khác nhau.
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc có thể là người đại diện theo pháp luật tùy theo phương án quản lý của công ty.
Theo hướng dẫn hiện hành của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thường gồm các giấy tờ sau:
Sử dụng Mẫu số 4 – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
Điều lệ cần thể hiện các nội dung cơ bản như:
Tên và địa chỉ trụ sở.
Ngành nghề kinh doanh.
Vốn điều lệ.
Tổng số cổ phần.
Loại cổ phần.
Thông tin cổ đông sáng lập.
Quyền và nghĩa vụ của cổ đông.
Cơ cấu quản lý.
Người đại diện theo pháp luật.
Nguyên tắc tổ chức họp và biểu quyết.
Phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ.
Chuyển nhượng cổ phần.
Giải quyết tranh chấp nội bộ.
Tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp.
Điều lệ không nên chỉ được xem là giấy tờ bắt buộc để nộp hồ sơ. Đây là căn cứ quan trọng để quản lý quan hệ giữa các cổ đông.
Sử dụng Mẫu số 7 – Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
Danh sách thể hiện:
Thông tin từng cổ đông.
Số lượng cổ phần đăng ký mua.
Loại cổ phần.
Giá trị cổ phần.
Tỷ lệ sở hữu.
Tài sản dùng để thanh toán cổ phần.
Sử dụng Mẫu số 8 nếu công ty có cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
Trường hợp có yếu tố nước ngoài, khách hàng cần rà soát thêm điều kiện tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu, thủ tục đầu tư và giấy tờ được hợp pháp hóa lãnh sự.
Sử dụng Mẫu số 10 nếu doanh nghiệp có thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi thuộc trường hợp phải kê khai.
Quy định về chủ sở hữu hưởng lợi là một trong những nội dung được bổ sung trong pháp luật doanh nghiệp từ ngày 01/07/2025.
Tùy từng trường hợp, hồ sơ có thể gồm:
Giấy tờ pháp lý của cổ đông sáng lập là cá nhân.
Giấy tờ pháp lý của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật.
Giấy tờ pháp lý của cổ đông là tổ chức.
Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo ủy quyền.
Giấy tờ được hợp pháp hóa lãnh sự đối với tổ chức nước ngoài nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.
Hồ sơ có thể phải kèm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ liên quan nếu thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đầu tư.
Nếu doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ cần có văn bản ủy quyền.
Theo hướng dẫn hiện hành, văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.
Các cổ đông cung cấp thông tin dự kiến gồm:
Tên công ty.
Địa chỉ trụ sở.
Ngành nghề kinh doanh.
Vốn điều lệ.
Số lượng cổ đông.
Tỷ lệ cổ phần.
Loại cổ phần.
Người đại diện theo pháp luật.
Chức danh quản lý.
Số điện thoại và email của doanh nghiệp.
Hương Lan sẽ rà soát và tư vấn trước khi lập hồ sơ.
Hương Lan thực hiện:
Kiểm tra tên công ty.
Rà soát địa chỉ trụ sở.
Tư vấn mã ngành.
Kiểm tra ngành nghề có điều kiện.
Tư vấn vốn điều lệ.
Tư vấn tỷ lệ cổ phần.
Tư vấn cơ cấu quản lý.
Tư vấn người đại diện theo pháp luật.
Rà soát yếu tố nhà đầu tư nước ngoài.
Xác định thông tin chủ sở hữu hưởng lợi cần kê khai.
Sau khi thống nhất thông tin, Hương Lan soạn:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Danh sách cổ đông sáng lập.
Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nếu có.
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi nếu có.
Văn bản ủy quyền.
Các giấy tờ liên quan khác.
Hồ sơ được gửi để khách hàng kiểm tra và ký theo hướng dẫn.
Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng thông tin điện tử. Trên thực tế, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thường được thực hiện qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người nộp hồ sơ và người được ủy quyền thực hiện xác thực điện tử theo quy trình áp dụng từ ngày 21/07/2026.
Hương Lan sẽ hướng dẫn khách hàng thực hiện khi hệ thống gửi yêu cầu xác thực.
Sau khi nộp, Hương Lan theo dõi tình trạng hồ sơ.
Nếu hồ sơ cần sửa đổi hoặc bổ sung, Hương Lan sẽ xử lý theo thông báo của Cơ quan đăng ký kinh doanh và trao đổi lại với khách hàng khi cần thiết.
Khi hồ sơ được chấp thuận, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hương Lan bàn giao kết quả và hướng dẫn các công việc cần thực hiện sau thành lập.
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp được cấp đăng ký doanh nghiệp. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Thời hạn 03 ngày làm việc không bao gồm:
Thời gian khách hàng cung cấp thông tin.
Thời gian tư vấn tỷ lệ cổ phần.
Thời gian soạn và kiểm tra hồ sơ.
Thời gian các cổ đông ký hồ sơ.
Thời gian xác thực điện tử.
Thời gian sửa đổi, bổ sung nếu có.
Thời gian bàn giao kết quả.
Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời hạn ngắn hơn.
Khoảng thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn hoặc thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản không tính vào thời hạn thanh toán trong trường hợp luật cho phép.
Nếu hết thời hạn mà cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần, công ty phải xử lý số cổ phần chưa thanh toán và thực hiện điều chỉnh vốn điều lệ, danh sách cổ đông sáng lập theo quy định.
Do đó, các cổ đông chỉ nên đăng ký số vốn thực sự có khả năng thanh toán.
Cổ đông có thể thanh toán cổ phần bằng:
Đồng Việt Nam.
Ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Vàng.
Quyền sử dụng đất.
Quyền sở hữu trí tuệ.
Công nghệ.
Bí quyết kỹ thuật.
Tài sản khác có thể định giá bằng Đồng Việt Nam.
Tài sản dùng để thanh toán cổ phần phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của cổ đông.
Đối với tài sản không phải tiền, doanh nghiệp cần thực hiện định giá và chuyển quyền sở hữu cho công ty theo quy định.
Biển hiệu nên thể hiện:
Tên doanh nghiệp.
Mã số doanh nghiệp.
Địa chỉ trụ sở.
Thông tin liên hệ nếu có.
Công ty cần bảo đảm có hoạt động hoặc có người liên hệ tại địa chỉ đăng ký.
Các cổ đông cần hoàn tất việc thanh toán trong thời hạn 90 ngày và lưu giữ chứng từ chứng minh.
Đối với khoản thanh toán bằng tiền, công ty nên thực hiện qua tài khoản ngân hàng để thuận tiện trong việc chứng minh dòng tiền và tổ chức kế toán.
Công ty phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông với các thông tin cơ bản như:
Thông tin cổ đông.
Số lượng cổ phần.
Loại cổ phần.
Thời điểm đăng ký.
Thông tin chuyển nhượng.
Các thay đổi liên quan đến quyền sở hữu cổ phần.
Công ty có thể cấp cổ phiếu hoặc giấy chứng nhận sở hữu cổ phần cho cổ đông theo điều lệ và quy định pháp luật.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị:
Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông.
Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
Biên bản họp Hội đồng quản trị.
Nghị quyết Hội đồng quản trị.
Quyết định bổ nhiệm chức danh.
Quy chế tài chính.
Quy chế quản lý nội bộ.
Thỏa thuận cổ đông nếu cần thiết.
Tài khoản ngân hàng của công ty được sử dụng để:
Nhận vốn của cổ đông.
Thu tiền khách hàng.
Thanh toán hợp đồng.
Nộp thuế.
Trả lương.
Thanh toán các chi phí của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp không còn thực hiện thủ tục thông báo tài khoản ngân hàng với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo hướng dẫn cũ.
Chữ ký số được sử dụng trong các giao dịch điện tử như:
Kê khai thuế.
Nộp thuế.
Đăng ký hóa đơn điện tử.
Thực hiện thủ tục bảo hiểm xã hội.
Ký hồ sơ điện tử.
Công ty cần:
Lựa chọn người phụ trách kế toán hoặc đơn vị dịch vụ.
Thiết lập sổ sách, chứng từ.
Quản lý vốn góp và cổ phần.
Theo dõi doanh thu, chi phí và công nợ.
Kê khai thuế đúng kỳ.
Lưu giữ hóa đơn, hợp đồng và chứng từ.
Từ ngày 01/07/2026, quy định về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử được thực hiện theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp cần hoàn thành thủ tục sử dụng hóa đơn điện tử trước khi lập hóa đơn cho khách hàng.
Khi có nhân sự, doanh nghiệp cần rà soát:
Hợp đồng lao động.
Tiền lương.
Hồ sơ người lao động.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Nội quy lao động khi thuộc trường hợp phải ban hành hoặc đăng ký.
Nếu công ty kinh doanh ngành, nghề có điều kiện, doanh nghiệp cần hoàn thành giấy phép, chứng chỉ hoặc các điều kiện tương ứng trước khi chính thức hoạt động.
Không.
Doanh nghiệp tự quyết định về loại dấu, số lượng dấu, hình thức và nội dung con dấu.
Pháp luật doanh nghiệp hiện hành không yêu cầu công ty phải thông báo mẫu dấu với Cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi sử dụng.
Do đó, nội dung “khắc dấu và đăng tải mẫu dấu lên Cổng thông tin quốc gia” trong các bài hướng dẫn cũ không còn phù hợp.
Không.
Từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế không phải nộp lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo.
Doanh nghiệp cũng không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm sau.
Các khoản lệ phí môn bài phát sinh từ năm 2025 trở về trước vẫn phải được rà soát và thực hiện theo quy định.
Vì vậy, mức vốn điều lệ của công ty thành lập năm 2026 không còn được sử dụng để tính số lệ phí môn bài phải nộp hằng năm như hướng dẫn cũ.
Nhiều bài viết cũ vẫn hướng dẫn:
Áp dụng Luật Doanh nghiệp 2014.
Sử dụng biểu mẫu năm 2019 hoặc năm 2021.
Yêu cầu CMND công chứng không quá ba tháng.
Nộp hồ sơ điện tử rồi nộp lại toàn bộ hồ sơ giấy.
Thông báo mẫu dấu.
Nộp tờ khai lệ phí môn bài.
Nộp lệ phí môn bài hằng năm.
Thông báo tài khoản ngân hàng với Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Xin đặt in hóa đơn.
Thông báo phát hành hóa đơn giấy.
Khai thuế ban đầu theo bộ hồ sơ giấy cũ.
Các hướng dẫn này không còn phù hợp với thủ tục đăng ký doanh nghiệp, thuế và hóa đơn điện tử năm 2026.
Việc sử dụng hồ sơ cũ có thể làm khách hàng mất thời gian sửa đổi, chuẩn bị thừa giấy tờ hoặc bỏ sót những yêu cầu mới như kê khai chủ sở hữu hưởng lợi và xác thực điện tử.
Khi sử dụng dịch vụ tại Công ty TNHH Tư Vấn Hương Lan, khách hàng được hỗ trợ:
Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp.
Tư vấn số lượng cổ đông.
Tư vấn tỷ lệ cổ phần.
Tư vấn vốn điều lệ.
Tư vấn loại cổ phần.
Tư vấn người đại diện theo pháp luật.
Tư vấn cơ cấu quản lý.
Kiểm tra tên công ty.
Rà soát địa chỉ trụ sở.
Tư vấn ngành nghề và mã ngành.
Kiểm tra ngành nghề có điều kiện.
Rà soát yếu tố nhà đầu tư nước ngoài.
Soạn Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Soạn điều lệ công ty.
Soạn danh sách cổ đông sáng lập.
Soạn danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nếu có.
Soạn danh sách chủ sở hữu hưởng lợi nếu có.
Soạn văn bản ủy quyền.
Hướng dẫn cổ đông kiểm tra và ký hồ sơ.
Hướng dẫn thực hiện xác thực điện tử.
Đại diện nộp hồ sơ.
Theo dõi tình trạng xử lý.
Hỗ trợ sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Nhận và bàn giao kết quả.
Hướng dẫn công việc cần thực hiện sau thành lập.
Hương Lan không chỉ ghi nhận tỷ lệ khách hàng cung cấp mà còn giải thích ảnh hưởng của tỷ lệ cổ phần đến quyền biểu quyết, quản lý và phân chia lợi nhuận.
Nếu công ty cổ phần chưa thực sự phù hợp, khách hàng sẽ được phân tích thêm phương án công ty TNHH để lựa chọn mô hình thuận tiện hơn.
Hồ sơ được soạn theo Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC, đồng thời cập nhật yêu cầu về chủ sở hữu hưởng lợi và xác thực điện tử.
Ngành nghề được rà soát theo hoạt động thực tế và Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đang áp dụng trong năm 2026.
Hương Lan đại diện nộp hồ sơ, theo dõi kết quả và xử lý khi cơ quan đăng ký yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Khách hàng được hướng dẫn các công việc liên quan đến thanh toán cổ phần, sổ đăng ký cổ đông, hồ sơ nội bộ, chữ ký số, hóa đơn điện tử, kế toán, thuế, lao động và giấy phép chuyên ngành.
Công ty cần ít nhất 03 cổ đông và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.
Thông thường, cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp hoặc số cổ phần đã thanh toán theo quy định.
Không. Công ty cổ phần phải duy trì ít nhất ba cổ đông.
Nếu chỉ có hai người cùng góp vốn, khách hàng nên cân nhắc công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Việc này không được khuyến khích.
Người đứng tên cổ đông có thể phát sinh quyền và nghĩa vụ thực tế đối với số cổ phần mang tên mình, dẫn đến rủi ro tranh chấp.
Cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp có thời hạn ngắn hơn theo điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần.
Có. Đây là một trong những đặc điểm nổi bật của công ty cổ phần và là cơ sở để doanh nghiệp huy động thêm vốn.
Việc phát hành phải được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự và điều kiện pháp luật.
Có, nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật áp dụng đối với việc phát hành trái phiếu.
Các mẫu chính gồm:
Mẫu số 4: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Mẫu số 7: Danh sách cổ đông sáng lập.
Mẫu số 8: Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, nếu có.
Mẫu số 10: Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi, nếu có.
Các biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Thời gian thực tế có thể kéo dài hơn nếu hồ sơ cần sửa đổi hoặc khách hàng chưa hoàn thành việc ký và xác thực điện tử.
Không.
Doanh nghiệp tự quyết định việc sử dụng con dấu và không phải thông báo mẫu dấu với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Không.
Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp không phải nộp lệ phí môn bài và không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo.
Nếu bạn đang muốn thành lập công ty cùng bạn bè, người thân hoặc đối tác nhưng chưa biết nên phân chia tỷ lệ cổ phần như thế nào, vốn điều lệ bao nhiêu, ai nên làm người đại diện theo pháp luật và cần chuẩn bị những hồ sơ gì, hãy liên hệ với Tư Vấn Hương Lan để được hỗ trợ cụ thể.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN HƯƠNG LAN
Địa chỉ: 54/4Q Ấp 58, Xã Bà Điểm, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline/Zalo: 0915 47 27 68
Email: tuvanhuonglan37@gmail.com
Website: tuvanhuonglan.vn
Hồ sơ rõ ràng – Tư vấn đúng ngay từ đầu – Hỗ trợ tận tâm – Hạn chế phát sinh
Liên hệ ngay Hotline/Zalo: 0915 47 27 68
Chat Zalo với Tư Vấn Hương Lan
