Năm 2026 có nhiều thay đổi quan trọng về thuế GTGT, nổi bật là thuế suất 8%, ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng đối với hộ kinh doanh, điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt và quy định mới về hóa đơn điện tử. Bài viết tổng hợp 8 nội dung cần biết, giúp doanh nghiệp áp dụng đúng và hạn chế rủi ro.
Năm 2026 có nhiều thay đổi quan trọng về thuế giá trị gia tăng, từ đối tượng không chịu thuế, thuế suất 8%, điều kiện khấu trừ và hoàn thuế đến hóa đơn điện tử, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh và gia hạn thời hạn nộp thuế.
Đáng chú ý, ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh đã được nâng từ 500 triệu đồng lên 01 tỷ đồng/năm. Doanh nghiệp cũng phải cập nhật Nghị định 144/2026/NĐ-CP về khấu trừ thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử.
Bài viết dưới đây tổng hợp 8 nội dung quan trọng mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người phụ trách tài chính cần biết khi áp dụng thuế GTGT trong năm 2026.
Các văn bản quan trọng gồm:
| Văn bản | Nội dung và hiệu lực |
|---|---|
| Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 | Ban hành ngày 26/11/2024, có hiệu lực từ 01/07/2025 |
| Luật số 90/2025/QH15 | Có hiệu lực từ 01/07/2025; sửa đổi quy định về hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% |
| Luật số 149/2025/QH15 | Có hiệu lực từ 01/01/2026; sửa đổi một số nội dung của Luật Thuế GTGT |
| Luật số 09/2026/QH16 | Ban hành ngày 24/04/2026; quy định về thuế GTGT được áp dụng từ 01/01/2026 |
| Nghị định 181/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT, có hiệu lực từ 01/07/2025 |
| Nghị định 359/2025/NĐ-CP | Sửa đổi Nghị định 181, có hiệu lực từ 01/01/2026 |
| Nghị định 144/2026/NĐ-CP | Tiếp tục sửa đổi Nghị định 181, có hiệu lực từ 20/06/2026 |
| Thông tư 69/2025/TT-BTC | Hướng dẫn một số điều của Luật Thuế GTGT và Nghị định 181 |
| Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Quy định chính sách giảm 2% thuế GTGT đến hết ngày 31/12/2026 |
| Nghị định 141/2026/NĐ-CP | Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm |
| Nghị định 245/2026/NĐ-CP | Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT và một số khoản thu trong năm 2026 |
| Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC | Quy định mới về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử từ ngày 01/07/2026 |
Theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, chính sách giảm 2% thuế GTGT được áp dụng từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Theo đó, hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% được giảm xuống còn 8%, trừ các nhóm sau:
Viễn thông;
Hoạt động tài chính, ngân hàng;
Chứng khoán;
Bảo hiểm;
Kinh doanh bất động sản;
Sản phẩm kim loại;
Sản phẩm khai khoáng, trừ than;
Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng.
Doanh nghiệp không nên mặc định tất cả hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 10% đều được giảm còn 8%. Trước khi lập hóa đơn, cần đối chiếu tên hàng hóa, dịch vụ, mã ngành, mã sản phẩm và các phụ lục ban hành kèm Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Nếu một doanh nghiệp kinh doanh nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ khác nhau thì trên cùng một hóa đơn có thể phát sinh nhiều mức thuế suất. Doanh nghiệp cần tách rõ doanh thu và thuế GTGT theo từng mức thuế suất.
Đây là điểm phải sửa lại so với các bài viết trước đây.
Luật số 149/2025/QH15 từng quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT là 500 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, Luật số 09/2026/QH16 đã giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội.
Ngày 29/04/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP, nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm, áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Như vậy:
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm phải xác định nghĩa vụ thuế theo phương pháp và tỷ lệ áp dụng cho từng hoạt động;
Trường hợp doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống nhưng đã kê khai, nộp thuế theo quy định trước đó thì được xử lý số thuế nộp thừa theo quy định về bù trừ hoặc hoàn trả.
Ngưỡng 01 tỷ đồng được xác định theo tổng doanh thu trong năm của hộ, cá nhân kinh doanh. Vì vậy, không nên chia nhỏ doanh thu giữa nhiều địa điểm hoặc nhiều nền tảng bán hàng để xác định riêng ngưỡng chịu thuế.
Nghị định 359/2025/NĐ-CP đã làm rõ cách áp dụng thuế GTGT đối với sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng hoặc đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
Tùy người bán, người mua và phương pháp tính thuế, chính sách được áp dụng như sau:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi bán các sản phẩm nêu trên cho doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Người bán vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ theo quy định.
Nếu doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân khác thì áp dụng thuế suất GTGT 5%.
Tổ chức, hộ hoặc cá nhân nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán các sản phẩm này ở khâu kinh doanh thương mại thì số thuế phải nộp được xác định bằng 1% nhân với doanh thu.
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa “không chịu thuế”, “không phải kê khai, tính nộp thuế” và “áp dụng thuế suất 0%”. Đây là ba trường hợp có bản chất và cách xử lý thuế đầu vào khác nhau.
Nghị định 359/2025/NĐ-CP đã bãi bỏ điều kiện yêu cầu người bán phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất thì người mua mới được xem xét hoàn thuế.
Quy định này cũng được áp dụng đối với hồ sơ hoàn thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận trước ngày 01/01/2026 nhưng chưa ban hành quyết định hoàn thuế hoặc quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.
Đây là thay đổi thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp có dự án đầu tư hoặc thường xuyên phát sinh số thuế GTGT đầu vào lớn.
Tuy nhiên, cần hiểu đúng rằng Nghị định 359 chỉ bãi bỏ điều kiện hoàn thuế liên quan đến tình trạng kê khai, nộp thuế của người bán. Các điều kiện khác về đối tượng được hoàn thuế, hóa đơn, chứng từ, thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ đề nghị hoàn thuế và tính hợp pháp của giao dịch vẫn phải được đáp ứng.
Doanh nghiệp không nên hiểu rằng từ năm 2026, mọi hóa đơn đầu vào đều mặc nhiên được khấu trừ hoặc hoàn thuế.
Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, tính theo giá đã có thuế GTGT, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nếu mua nhiều lần của cùng một người bán trong cùng một ngày, mỗi hóa đơn dưới 05 triệu đồng nhưng tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì cũng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Nghị định 144/2026/NĐ-CP tiếp tục làm rõ trường hợp mua trả chậm, trả góp:
Nếu chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng, doanh nghiệp vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Khi đến hạn mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ;
Nếu sau đó có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ lại tại kỳ phát sinh chứng từ.
Doanh nghiệp nên rà soát các khoản thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán hộ, bù trừ công nợ, ủy quyền thanh toán và trả chậm để bảo đảm đầy đủ hợp đồng, hóa đơn và chứng từ kèm theo.
Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/06/2026, bổ sung và làm rõ một số đối tượng không chịu thuế GTGT, gồm:
Bảo hiểm nhân thọ;
Bảo hiểm sức khỏe;
Bảo hiểm người học;
Một số dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người;
Bảo hiểm nông nghiệp;
Bảo hiểm tàu, thuyền và trang thiết bị phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản;
Tái bảo hiểm;
Một số dịch vụ bảo hiểm trong lĩnh vực dầu khí;
Bán nợ, bao gồm bán khoản phải trả, khoản phải thu và bán chứng chỉ tiền gửi.
Nghị định cũng sửa đổi quy định đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản và thay thế các danh mục hàng hóa liên quan.
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, doanh nghiệp chỉ được khấu trừ phần thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế.
Nếu không hạch toán riêng được, số thuế đầu vào được khấu trừ được xác định theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu bán ra trong kỳ.
Vì vậy, doanh nghiệp có đồng thời hoạt động chịu thuế và không chịu thuế cần tổ chức hạch toán riêng ngay từ đầu, tránh phải phân bổ toàn bộ thuế đầu vào theo tỷ lệ doanh thu.
Từ ngày 01/07/2026, việc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Theo nguyên tắc chung, khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử cho người mua, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.
Quy định mới làm rõ các nội dung như:
Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã và không có mã của cơ quan thuế;
Thời điểm lập hóa đơn đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ;
Nội dung bắt buộc trên hóa đơn;
Đăng ký và thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn;
Xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót;
Ủy nhiệm lập hóa đơn;
Hóa đơn đối với giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Doanh nghiệp cần đồng thời kiểm tra đúng thuế suất GTGT và đúng thời điểm lập hóa đơn. Việc áp dụng đúng thuế suất nhưng lập hóa đơn sai thời điểm vẫn có thể bị xử phạt.
Nghị định 245/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/06/2026 đến hết ngày 30/12/2026, quy định gia hạn thời hạn nộp thuế cho doanh nghiệp, tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh thuộc các ngành, lĩnh vực được quy định.
Chính sách này còn áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ nếu đáp ứng điều kiện.
Thời hạn nộp thuế GTGT sau khi được gia hạn như sau:
| Kỳ tính thuế | Thời hạn nộp sau gia hạn |
|---|---|
| Tháng 5/2026 | Chậm nhất ngày 20/11/2026 |
| Tháng 6, 7, 8 và 9/2026 | Chậm nhất ngày 21/12/2026 |
| Quý II/2026 | Chậm nhất ngày 02/11/2026 |
| Quý III/2026 | Chậm nhất ngày 30/12/2026 |
Chính sách gia hạn không áp dụng đối với thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp cần kiểm tra mình có thuộc ngành, lĩnh vực tại Phụ lục I của Nghị định 245/2026/NĐ-CP hoặc thuộc nhóm doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ hay không trước khi thực hiện.
Doanh nghiệp nên thực hiện các công việc sau:
Phân loại rõ hàng hóa, dịch vụ thuộc một trong các trường hợp:
Không chịu thuế GTGT;
Không phải kê khai, tính nộp thuế;
Áp dụng thuế suất 0%;
Áp dụng thuế suất 5%;
Được giảm còn 8%;
Áp dụng thuế suất 10%.
Cập nhật đúng thuế suất, thời điểm lập hóa đơn, thông tin người mua và cách xử lý hóa đơn sai sót theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Đối chiếu hóa đơn, hợp đồng, phụ lục hợp đồng, thời hạn thanh toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Nếu doanh nghiệp đồng thời kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì nên hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
Doanh nghiệp thuộc ngành được hỗ trợ hoặc doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ cần kiểm tra quyền gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP để chủ động dòng tiền.
Có. Chính sách giảm từ 10% xuống 8% được áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 đối với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện và không thuộc danh mục loại trừ.
Từ ngày 01/01/2026, ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh là 01 tỷ đồng/năm theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Thông thường, hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp được pháp luật quy định riêng.
Điều kiện hoàn thuế phụ thuộc vào việc người bán đã kê khai, nộp thuế đã được bãi bỏ. Tuy nhiên, người mua vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoàn thuế khác.
Không. Gia hạn chỉ là kéo dài thời hạn nộp. Doanh nghiệp vẫn phải kê khai và nộp đủ số thuế khi hết thời gian gia hạn.
Khung pháp lý thuế GTGT năm 2026 không chỉ gồm Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Luật số 149/2025/QH15. Doanh nghiệp còn phải cập nhật Luật số 09/2026/QH16, Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Nghị định 144/2026/NĐ-CP, Nghị định 245/2026/NĐ-CP và các quy định mới về hóa đơn điện tử.
Các điểm cần đặc biệt lưu ý là chính sách thuế suất 8% đến hết năm 2026, ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng của hộ kinh doanh, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 05 triệu đồng, điều kiện hoàn thuế và quy định hóa đơn điện tử từ ngày 01/07/2026.
Nội dung bài viết mang tính chất phổ biến quy định pháp luật. Khi áp dụng cho giao dịch cụ thể, doanh nghiệp nên đối chiếu ngành nghề, hàng hóa, hóa đơn, hợp đồng và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Tư Vấn Hương Lan hỗ trợ các thủ tục pháp lý doanh nghiệp như thành lập công ty, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp.
Hotline/Zalo: 0915 47 27 68
Email: tuvanhuonglan37@gmail.com
Website: https://tuvanhuonglan.vn/
Địa chỉ: 54/4 Q Ấp 58, Xã Bà Điểm, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
