Tư Vấn Hương Lan hỗ trợ thành lập công ty xây dựng trọn gói tại TP.HCM. Tư vấn loại hình, ngành nghề, vốn điều lệ, soạn hồ sơ và hỗ trợ sau thành lập nhanh chóng, đúng quy định.
Bạn đang có kế hoạch thành lập công ty xây dựng để nhận thi công nhà ở, sửa chữa công trình, làm nhà thầu phụ, thi công điện nước, hoàn thiện công trình hoặc phát triển hoạt động xây dựng chuyên nghiệp?
Một trong những vấn đề khách hàng thường quan tâm là:
• Nên thành lập Công ty TNHH hay Công ty cổ phần?
• Công ty xây dựng cần đăng ký những mã ngành nào?
• Có bắt buộc phải có chứng chỉ xây dựng ngay khi thành lập công ty không?
• Vốn điều lệ nên đăng ký bao nhiêu?
• Giám đốc có bắt buộc phải có bằng xây dựng không?
• Thành lập xong có thể nhận công trình ngay hay còn phải đáp ứng điều kiện gì?
• Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp năm 2026 có thay đổi gì?
Đặc biệt từ ngày 01/07/2026, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 cùng các nghị định mới về quản lý hoạt động xây dựng, điều kiện năng lực và thi công công trình chính thức được áp dụng.
Vì vậy, nhiều hướng dẫn cũ về “chứng chỉ năng lực công ty xây dựng” không còn phù hợp để áp dụng máy móc trong năm 2026.
Tư Vấn Hương Lan hỗ trợ khách hàng thành lập công ty xây dựng tại TP.HCM theo hướng xác định đúng loại hình – đúng ngành nghề – đúng vốn – đúng hồ sơ ngay từ đầu, đồng thời phân biệt rõ giữa thủ tục thành lập doanh nghiệp và điều kiện chuyên ngành xây dựng khi doanh nghiệp thực tế nhận công trình.
1. THÀNH LẬP CÔNG TY XÂY DỰNG NĂM 2026 ÁP DỤNG NHỮNG QUY ĐỊNH NÀO?
Đối với phần đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ hiện được thực hiện theo:
• Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
• Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/06/2025, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
• Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
• Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/07/2026, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/07/2026;
• Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh;
• Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/09/2025 ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025.
Riêng hoạt động xây dựng từ ngày 01/07/2026 cần đặc biệt lưu ý:
• Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
• Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
• Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17/06/2026 về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
• Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/06/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Đây là nhóm văn bản rất quan trọng đối với các doanh nghiệp xây dựng hoạt động từ tháng 07/2026 trở đi.
2. AI NÊN THÀNH LẬP CÔNG TY XÂY DỰNG?
Mô hình doanh nghiệp thường phù hợp với:
• Cá nhân đang nhận thi công, sửa chữa nhà ở và muốn mở rộng quy mô;
• Đội thợ, đội thi công muốn hoạt động dưới tư cách pháp nhân;
• Nhà thầu phụ cần ký hợp đồng trực tiếp với doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư;
• Hộ kinh doanh muốn chuyển sang mô hình công ty;
• Nhóm kỹ sư, kiến trúc sư hoặc người làm trong ngành xây dựng muốn cùng góp vốn;
• Doanh nghiệp dự kiến tham gia đấu thầu;
• Doanh nghiệp cần ký các hợp đồng thi công có giá trị lớn;
• Cá nhân muốn phát triển hoạt động xây dựng lâu dài và có nhân sự riêng.
Không nhất thiết cứ nhận một công trình nhỏ là phải mở Công ty cổ phần.
Loại hình doanh nghiệp nên được lựa chọn theo số người thực sự góp vốn và cách quản lý doanh nghiệp.
3. NÊN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAY CÔNG TY CỔ PHẦN?
CHỈ CÓ 01 NGƯỜI GÓP VỐN
Thông thường nên lựa chọn Công ty TNHH một thành viên.
Loại hình này tương đối dễ quản lý, chủ sở hữu quyết định các vấn đề của công ty và chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ theo quy định.
CÓ 02 NGƯỜI CÙNG GÓP VỐN
Có thể lựa chọn Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Mô hình này phù hợp với doanh nghiệp xây dựng gia đình, hai anh em, vợ chồng hoặc hai đối tác cùng đầu tư.
CÓ TỪ 03 NGƯỜI THỰC SỰ GÓP VỐN TRỞ LÊN
Có thể lựa chọn:
• Công ty TNHH hai thành viên trở lên; hoặc
•Công ty cổ phần.
Công ty cổ phần phù hợp hơn khi có định hướng tiếp nhận thêm nhà đầu tư hoặc huy động vốn trong tương lai.
Riêng với Công ty cổ phần, cần lưu ý quy định mới năm 2026 về việc không đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp theo Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
4. CÔNG TY XÂY DỰNG NÊN ĐĂNG KÝ NHỮNG MÃ NGÀNH NÀO?
Từ ngày 15/11/2025, mã ngành kinh tế được rà soát theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Một số mã ngành xây dựng thường gặp để doanh nghiệp tham khảo gồm:
4111 – Xây dựng nhà để ở
Phù hợp với doanh nghiệp thi công nhà ở, nhà phố và các công trình nhà ở.
4102 – Xây dựng nhà không để ở
Phù hợp với công trình như văn phòng, nhà xưởng, nhà kho và các công trình nhà không sử dụng làm nơi ở.
4212 – Xây dựng công trình đường bộ
Phù hợp với hoạt động thi công đường bộ và các công việc thuộc phạm vi của nhóm ngành này
4222 – Xây dựng công trình cấp, thoát nước
Phù hợp với hoạt động xây dựng công trình cấp nước, thoát nước thuộc phạm vi ngành
4311 – Phá dỡ
Bao gồm các hoạt động phá dỡ, tháo dỡ công trình thuộc phạm vi ngành
4312 – Chuẩn bị mặt bằng
Có thể bao gồm làm sạch mặt bằng, đào, lấp, san ủi và các hoạt động chuẩn bị mặt bằng thuộc phạm vi ngành.
4321 – Lắp đặt hệ thống điện
Phù hợp với doanh nghiệp có hoạt động lắp đặt hệ thống điện trong công trình.
4322 – Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí
Phù hợp với hoạt động thi công cấp thoát nước, hệ thống sưởi, thông gió, điều hòa và các nội dung thuộc nhóm ngành.
4330 – Hoàn thiện công trình xây dựng
Bao gồm nhiều hoạt động hoàn thiện công trình như trát, lát, ốp, sơn và các công việc hoàn thiện khác thuộc phạm vi ngành.
4390 – Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Có thể được xem xét tùy nội dung thi công thực tế của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp có hoạt động thiết kế, kiến trúc, tư vấn kỹ thuật, giám sát hoặc các dịch vụ chuyên môn khác thì cần bổ sung đúng ngành tương ứng và đồng thời kiểm tra điều kiện hành nghề của cá nhân phụ trách chuyên môn.
Hương Lan sẽ căn cứ vào công việc khách hàng thực tế dự kiến nhận để lựa chọn và rà soát mã ngành phù hợp.
5. CÔNG TY XÂY DỰNG CÓ CẦN CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ NGAY KHI THÀNH LẬP KHÔNG?
Không phải cứ đăng ký ngành xây dựng là bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp phải kèm chứng chỉ hành nghề xây dựng.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và thành phần hồ sơ phụ thuộc vào loại hình công ty.
Tuy nhiên, chúng ta cần phân biệt rõ:
ĐƯỢC THÀNH LẬP CÔNG TY
khác với
ĐỦ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MỘT HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỤ THỂ.
Khi công ty đi vào hoạt động thực tế, tùy nội dung công việc và chức danh chuyên môn, cá nhân tham gia có thể phải đáp ứng điều kiện hành nghề theo Luật Xây dựng và Nghị định số 212/2026/NĐ-CP.
6. TỪ 01/07/2026 CÒN “CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC CÔNG TY XÂY DỰNG” NHƯ TRƯỚC KHÔNG?
Đây là một trong những điểm mới rất quan trọng.
Theo cơ chế của Nghị định số 212/2026/NĐ-CP, đối với tổ chức, việc quản lý năng lực hoạt động xây dựng chuyển sang cơ chế công khai thông tin năng lực của tổ chức trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm đối với tính chính xác, trung thực của thông tin được công khai theo quy định.
Doanh nghiệp phải xác định hoạt động cụ thể mình thực hiện, nhân sự đảm nhiệm chức danh nào và yêu cầu năng lực tương ứng, thay vì chỉ nhìn vào tên gọi “công ty xây dựng”.
7. NHỮNG CÁ NHÂN NÀO CÓ THỂ CẦN CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ XÂY DỰNG?
Theo cơ chế mới, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân trong các lĩnh vực pháp luật quy định.
Các nhóm lĩnh vực cần đặc biệt lưu ý gồm:
• Khảo sát xây dựng;
• Lập quy hoạch đô thị và nông thôn;
• Thiết kế xây dựng;
• Giám sát thi công xây dựng.
Đối với các hoạt động khác, cần căn cứ trực tiếp Luật Xây dựng và Nghị định số 212/2026/NĐ-CP để xác định điều kiện chuyên môn, kinh nghiệm hoặc chứng chỉ tương ứng.
Ngoài ra, pháp luật cũng có các trường hợp công việc không yêu cầu chứng chỉ hành nghề, tùy tính chất và phạm vi thực hiện.
Phải xem người đó có trực tiếp đảm nhiệm chức danh hoặc công việc mà pháp luật yêu cầu điều kiện chuyên môn hay không.
8. GIÁM ĐỐC CÔNG TY XÂY DỰNG CÓ BẮT BUỘC PHẢI HỌC NGÀNH XÂY DỰNG KHÔNG
Một người có thể làm Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty nhưng công ty bố trí kỹ sư, kiến trúc sư hoặc nhân sự chuyên môn khác đáp ứng điều kiện tương ứng cho từng hoạt động.
Ngược lại, nếu chính Giám đốc trực tiếp đảm nhiệm một chức danh mà pháp luật xây dựng yêu cầu chứng chỉ hoặc điều kiện năng lực thì người đó phải đáp ứng điều kiện tương ứng.
9. VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY XÂY DỰNG NÊN BAO NHIÊU?
Không có một mức vốn điều lệ tối thiểu chung áp dụng cho mọi công ty xây dựng.
Doanh nghiệp nên lựa chọn mức vốn dựa trên:
• Khả năng góp vốn thực tế;
• Quy mô hoạt động;
• Giá trị công trình dự kiến nhận;
• Chi phí máy móc, thiết bị;
• Chi phí nhân công;
• Nhu cầu vốn lưu động;
• Yêu cầu của đối tác hoặc hồ sơ mời thầu;
• Phạm vi trách nhiệm mà chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông có khả năng đảm nhận.
Không nên đăng ký vốn quá cao chỉ để tạo hình ảnh công ty lớn.
Đối với Công ty TNHH và Công ty cổ phần, người góp vốn cần đặc biệt lưu ý thời hạn góp đủ vốn theo Luật Doanh nghiệp.
Trong trường hợp thông thường, thời hạn góp vốn hoặc thanh toán cổ phần là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có tính đến những trường hợp pháp luật quy định riêng về thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn hoặc thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
10. ĐỊA CHỈ CÔNG TY XÂY DỰNG CẦN LƯU Ý GÌ?
Trụ sở phải có địa chỉ xác định và doanh nghiệp cần có quyền sử dụng hợp pháp.
Không nên sử dụng căn hộ chỉ có chức năng để ở làm trụ sở doanh nghiệp.
Nếu sử dụng căn hộ, tầng thương mại hoặc khu hỗn hợp thì cần kiểm tra hồ sơ và công năng của phần diện tích dự kiến đăng ký.
Đối với công ty xây dựng có kho vật tư, bãi tập kết máy móc hoặc xưởng riêng, cần xem xét có phải đăng ký thêm địa điểm kinh doanh, chi nhánh hoặc thực hiện thủ tục chuyên ngành khác hay không tùy cách tổ chức thực tế.
11. CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI – CÔNG TY XÂY DỰNG CŨNG PHẢI LƯU Ý
Từ ngày 01/07/2025, pháp luật đăng ký doanh nghiệp đã bổ sung quy định liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Hồ sơ hiện hành đã có Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, áp dụng khi có thông tin thuộc trường hợp phải kê khai.
Do đó, khi thành lập công ty xây dựng có nhiều thành viên, cổ đông hoặc cơ cấu sở hữu phức tạp, cần rà soát thêm nội dung này.
Không nên chỉ nhìn vào tỷ lệ vốn góp mà bỏ qua các yếu tố kiểm soát hoặc chi phối thực tế theo quy định.
12. HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY XÂY DỰNG NĂM 2026
Hồ sơ được xác định theo loại hình doanh nghiệp.
Thông thường có thể gồm:
• Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo đúng mẫu của loại hình;
• Điều lệ công ty đối với loại hình có điều lệ;
• Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập nếu thuộc trường hợp phải lập;
• Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp phải kê khai;
• Giấy tờ pháp lý của tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp hồ sơ phải cung cấp;
• Tài liệu về người đại diện theo ủy quyền nếu có;
• Giấy tờ về đầu tư đối với trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài và thuộc diện phải thực hiện thủ tục đầu tư;
• Văn bản ủy quyền nếu khách hàng ủy quyền cho Hương Lan thực hiện thủ tục.
Biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp hiện được thực hiện theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC và hướng dẫn trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
13. QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY XÂY DỰNG TẠI HƯƠNG LAN
BƯỚC 1: TIẾP NHẬN NHU CẦU THỰC TẾ
Khách hàng cung cấp:
• Số người góp vốn;
• Hoạt động xây dựng dự kiến;
• Tên công ty;
• Địa chỉ;
• Mức vốn điều lệ;
• Người đại diện theo pháp luật;
• Thông tin thành viên hoặc cổ đông.
BƯỚC 2: RÀ SOÁT NGÀNH NGHỀ
Hương Lan không chỉ ghi “xây dựng” chung chung mà sẽ xác định khách hàng thực tế làm:
• Xây nhà;
• Sửa chữa;
• Thi công điện nước;
• San lấp;
• Hoàn thiện;
• Thi công đường;
• Tư vấn;
• Thiết kế;
• Giám sát;
• Kinh doanh vật liệu xây dựng;
• Hoặc các hoạt động liên quan khác.
Sau đó mới lựa chọn mã ngành phù hợp theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg.
BƯỚC 3: TƯ VẤN LOẠI HÌNH, VỐN VÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN
Hương Lan rà soát phương án trước khi lập hồ sơ để hạn chế phải thay đổi ngay sau thành lập.
BƯỚC 4: SOẠN HỒ SƠ
Hồ sơ được lập theo đúng biểu mẫu hiện hành.
BƯỚC 5: KÝ HỒ SƠ VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
Quy trình xác thực điện tử đối với người nộp hồ sơ hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp đã được triển khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong năm 2026.
Hương Lan hướng dẫn khách hàng thực hiện từng bước khi hệ thống yêu cầu xác thực.
BƯỚC 6: NỘP VÀ THEO DÕI HỒ SƠ
Hương Lan thực hiện thủ tục theo phạm vi được khách hàng ủy quyền, theo dõi tình trạng xử lý và thực hiện sửa đổi, bổ sung nếu có yêu cầu.
BƯỚC 7: BÀN GIAO KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG DẪN SAU THÀNH LẬP
Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Hương Lan hướng dẫn những đầu việc pháp lý ban đầu cần lưu ý.
14. THÀNH LẬP CÔNG TY XÂY DỰNG MẤT BAO LÂU?
Theo quy định về đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung theo quy định.
Thời gian thực tế còn phụ thuộc vào:
• Thời gian khách hàng cung cấp thông tin;
• Thời gian ký hồ sơ;
• Việc xác thực điện tử;
• Tính chính xác của ngành nghề;
• Yếu tố nhà đầu tư nước ngoài;
• Trường hợp hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung.
Hương Lan sẽ theo dõi hồ sơ trong quá trình xử lý để khách hàng chủ động kế hoạch hoạt động
15. CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP LÀ ĐƯỢC NHẬN MỌI CÔNG TRÌNH KHÔNG?
Không.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp xác nhận doanh nghiệp được thành lập hợp pháp.
Nhưng khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động xây dựng thực tế còn phải xem xét:
• Loại công việc;
• Quy mô công trình;
• Yêu cầu về nhân sự;
• Điều kiện hành nghề;
• Điều kiện năng lực;
• Hồ sơ thiết kế;
• Giấy phép xây dựng của công trình nếu thuộc trường hợp phải có;
• Điều kiện an toàn;
• Quản lý chất lượng;
• Yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
• Các điều kiện chuyên ngành khác.
Từ ngày 01/07/2026, việc quản lý hoạt động xây dựng phải được rà soát theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các nghị định hướng dẫn mới có liên quan.
16. CÔNG TY XÂY DỰNG THAM GIA ĐẤU THẦU CẦN LƯU Ý GÌ?
Đây là nội dung cần tách biệt với thủ tục thành lập công ty.
Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa doanh nghiệp tự động đáp ứng mọi tiêu chí của hồ sơ mời thầu.
Từng gói thầu có thể xem xét:
• Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự;
• Nhân sự chủ chốt;
• Kinh nghiệm của nhân sự;
• Máy móc, thiết bị;
• Năng lực tài chính;
• Phạm vi công việc;
• Điều kiện chuyên ngành;
• Các tiêu chí hợp pháp khác của hồ sơ mời thầu.
Doanh nghiệp cần đọc kỹ từng hồ sơ mời thầu và đối chiếu với quy định pháp luật tại thời điểm tham gia.
17. SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY XÂY DỰNG CẦN LÀM GÌ?
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp nên rà soát:
• Treo biển hiệu tại trụ sở;
• Hoàn thành việc góp vốn đúng thời hạn;
• Chuẩn bị chữ ký số;
• Mở tài khoản ngân hàng phục vụ hoạt động doanh nghiệp;
• Thực hiện thủ tục sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định trước khi phát sinh trường hợp phải lập hóa đơn;
• Tổ chức lưu giữ hóa đơn, hợp đồng, hồ sơ thanh toán và chứng từ;
• Thực hiện nghĩa vụ thuế theo hoạt động thực tế;
• Rà soát hợp đồng lao động, BHXH, BHYT, BHTN khi sử dụng người lao động;
• Rà soát điều kiện hành nghề của kỹ sư, kiến trúc sư, người giám sát hoặc cá nhân đảm nhiệm chức danh chuyên môn;
• Thực hiện việc công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức trên Hệ thống thông tin theo quy định áp dụng;
• Rà soát giấy phép xây dựng, hồ sơ chất lượng, nghiệm thu, an toàn thi công và các yêu cầu đối với từng công trình thực tế.
18. NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI MỞ CÔNG TY XÂY DỰNG
ĐĂNG KÝ VỐN QUÁ CAO
Nhiều khách hàng cho rằng vốn càng cao thì càng dễ nhận công trình.
Thực tế, vốn điều lệ kéo theo trách nhiệm góp vốn và cần phù hợp với khả năng tài chính thực tế
ĐĂNG KÝ THIẾU NGÀNH
Ví dụ chỉ đăng ký “xây dựng nhà” trong khi thực tế còn thi công điện, nước, hoàn thiện, san lấp hoặc các hoạt động khác.
ĐĂNG KÝ QUÁ NHIỀU NGÀNH KHÔNG LIÊN QUAN
Danh sách ngành nghề dài không đồng nghĩa công ty có năng lực mạnh hơn.
Nên lựa chọn các ngành phù hợp với kế hoạch kinh doanh thực tế.
Cần phân biệt rõ giữa thủ tục thành lập doanh nghiệp, điều kiện năng lực của tổ chức và điều kiện hành nghề của cá nhân.
NGHĨ CÓ GIẤY PHÉP CÔNG TY LÀ ĐƯỢC LÀM MỌI CÔNG TRÌNH
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và điều kiện hoạt động chuyên ngành là hai vấn đề khác nhau.
Doanh nghiệp phải kiểm tra điều kiện tương ứng với từng hoạt động xây dựng thực tế.
19. DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY XÂY DỰNG TẠI TƯ VẤN HƯƠNG LAN
Khi sử dụng dịch vụ, khách hàng được Hương Lan hỗ trợ:
• Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp;
• Kiểm tra tên công ty;
• Rà soát địa chỉ trụ sở;
• Tư vấn vốn điều lệ;
• Tư vấn thành viên hoặc cổ đông;
• Tư vấn người đại diện theo pháp luật;
• Rà soát mã ngành xây dựng theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg;
• Phân biệt ngành nghề thông thường và hoạt động có yêu cầu chuyên môn;
• Rà soát thông tin chủ sở hữu hưởng lợi;
• Soạn hồ sơ theo biểu mẫu hiện hành;
• Hướng dẫn ký hồ sơ;
• Hướng dẫn xác thực điện tử;
• Thực hiện thủ tục theo phạm vi được ủy quyền;
• Theo dõi hồ sơ;
• Xử lý sửa đổi, bổ sung nếu phát sinh;
• Bàn giao kết quả;
• Hướng dẫn các công việc pháp lý cần lưu ý sau thành lập.
20. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
THÀNH LẬP CÔNG TY XÂY DỰNG CÓ BẮT BUỘC PHẢI CÓ BẰNG XÂY DỰNG KHÔNG?
Không phải cứ thành lập công ty xây dựng là chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật phải có bằng xây dựng.
Tuy nhiên, khi doanh nghiệp thực hiện những công việc mà pháp luật yêu cầu người đảm nhiệm phải có chuyên môn, kinh nghiệm hoặc chứng chỉ hành nghề thì phải bố trí nhân sự đáp ứng điều kiện.
GIÁM ĐỐC KHÔNG PHẢI KỸ SƯ XÂY DỰNG CÓ MỞ CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỢC KHÔNG?
Có thể, nếu người đó không thuộc trường hợp bị cấm thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp.
Khi thực hiện hoạt động chuyên môn, doanh nghiệp phải bố trí người đáp ứng điều kiện tương ứng
CÓ PHẢI XIN CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC CỦA CÔNG TY SAU KHI THÀNH LẬP KHÔNG?
Từ ngày 01/07/2026, cơ chế quản lý năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức đã thay đổi.
Doanh nghiệp cần thực hiện việc công khai thông tin năng lực của tổ chức trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo trường hợp và quy định áp dụng, thay vì tiếp tục hiểu theo cơ chế chứng chỉ năng lực tổ chức trước đây.
CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH CÓ BẮT BUỘC PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÔNG?
Không nên tiếp tục áp dụng hướng dẫn cũ một cách máy móc.
Cần căn cứ loại công trình, quy mô, chức danh, kinh nghiệm và điều kiện pháp luật hiện hành để xác định yêu cầu cụ thể đối với người đảm nhiệm.
CÔNG TY XÂY DỰNG CÓ CẦN ĐĂNG KÝ NHIỀU MÃ NGÀNH KHÔNG?
Không nhất thiết.
Nên đăng ký đủ các ngành phù hợp với công việc dự kiến thực hiện, không đăng ký thiếu nhưng cũng không cần đăng ký dàn trải.
THÀNH LẬP CÔNG TY XONG CÓ THỂ KÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG KHÔNG?
Công ty có tư cách pháp lý để giao kết hợp đồng trong phạm vi pháp luật cho phép.
Tuy nhiên, việc thực hiện công việc xây dựng cụ thể phải đáp ứng các điều kiện chuyên ngành tương ứng nếu pháp luật yêu cầu.
21. CĂN CỨ PHÁP LÝ
• Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
• Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/06/2025, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
• Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
• Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/07/2026, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/07/2026;
• Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh;
• Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/09/2025 ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025;
• Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
• Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/06/2026 về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
• Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17/06/2026 về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
• Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/06/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
• Các văn bản pháp luật chuyên ngành khác có liên quan đến từng hoạt động xây dựng thực tế của doanh nghiệp.
22. KẾT LUẬN
Thành lập công ty xây dựng năm 2026 không chỉ là chọn tên công ty rồi đăng ký một vài mã ngành xây dựng.
Doanh nghiệp nên xác định rõ ngay từ đầu:
Mình thực tế sẽ làm công việc gì?
Xây nhà, sửa chữa, hoàn thiện, điện nước, san lấp hay tư vấn thiết kế?
Có bao nhiêu người thực sự góp vốn?
Vốn điều lệ bao nhiêu là phù hợp?
Ai làm người đại diện theo pháp luật?
Hoạt động nào cần nhân sự có chứng chỉ hành nghề?
Hoạt động nào phải đáp ứng điều kiện năng lực?
Có cần công khai thông tin năng lực của tổ chức hay không?
Sau thành lập cần hoàn thiện những điều kiện nào trước khi nhận công trình?
Đặc biệt từ ngày 01/07/2026, hệ thống pháp luật xây dựng đã có nhiều thay đổi quan trọng.
Doanh nghiệp không nên tiếp tục áp dụng các hướng dẫn cũ về chứng chỉ năng lực tổ chức một cách máy móc mà cần căn cứ Luật Xây dựng năm 2025 và các Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, 212/2026/NĐ-CP, 217/2026/NĐ-CP để xác định đúng nghĩa vụ theo hoạt động thực tế.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN HƯƠNG LAN
Địa chỉ: 54/4 Q Ấp 58, Xã Bà Điểm, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline/Zalo: 0915 47 27 68
Email: tuvanhuonglan37@gmail.com
Website: tuvanhuonglan.vn
TƯ VẤN ĐÚNG NGAY TỪ ĐẦU – HỒ SƠ RÕ RÀNG – HẠN CHẾ SỬA ĐỔI VÀ PHÁT SINH
Nội dung được cập nhật theo quy định pháp luật áp dụng đến tháng 08/2026.
