Bạn đang kinh doanh tự do và muốn thành lập công ty để hoạt động bài bản hơn?
Bạn muốn một mình làm chủ doanh nghiệp, chủ động quyết định hoạt động kinh doanh nhưng chưa rõ nên đăng ký vốn bao nhiêu, chọn ngành nghề nào, ai làm người đại diện theo pháp luật và hồ sơ năm 2026 cần chuẩn bị những gì?
Trong trường hợp chỉ có 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức thực sự sở hữu toàn bộ vốn, Công ty TNHH một thành viên thường là một trong những loại hình phù hợp và dễ quản lý.
Tuy nhiên, thành lập công ty không nên chỉ bắt đầu bằng việc lấy một mẫu hồ sơ rồi điền thông tin.
Điều quan trọng hơn là phải xác định đúng ngay từ đầu:
• Ai thực sự là chủ sở hữu?
• Công ty kinh doanh những hoạt động nào?
• Vốn điều lệ bao nhiêu là hợp lý?
• Địa chỉ có đủ điều kiện sử dụng hay không?
• Ai nên làm người đại diện theo pháp luật?
• Có thông tin chủ sở hữu hưởng lợi phải kê khai không?
• Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cần làm gì?
Tư Vấn Hương Lan hỗ trợ khách hàng thành lập Công ty TNHH một thành viên tại TP.HCM theo hướng:
TƯ VẤN PHƯƠNG ÁN TRƯỚC – SOẠN HỒ SƠ SAU – HẠN CHẾ PHẢI THAY ĐỔI NGAY SAU KHI THÀNH LẬP.
1. CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÀ GÌ?
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.
Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Về nguyên tắc, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ, nhưng chủ sở hữu cũng phải thực hiện đúng nghĩa vụ góp vốn và tách bạch tài sản của công ty với tài sản của mình theo Luật Doanh nghiệp.
Công ty TNHH một thành viên không phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành Công ty cổ phần; việc phát hành trái phiếu thực hiện theo điều kiện pháp luật có liên quan.
2. THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NĂM 2026 ÁP DỤNG VĂN BẢN NÀO?
Tại thời điểm tháng 08/2026, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần được rà soát theo các văn bản chính:
• Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;
• Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/06/2025, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
• Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
• Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/07/2026, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/07/2026;
• Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025, ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh;
• Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/09/2025, ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025.
Vì vậy, hồ sơ năm 2026 không nên tiếp tục sử dụng bộ biểu mẫu cũ theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hoặc sao chép mã ngành từ giấy phép cũ mà chưa rà soát lại.
3. ĐIỂM MỚI NĂM 2026 NGƯỜI THÀNH LẬP CÔNG TY CẦN ĐẶC BIỆT LƯU Ý
KHÔNG ĐƯỢC ĐỨNG TÊN THAY NGƯỜI KHÁC ĐỂ GÓP VỐN
Đây là điểm mới rất đáng chú ý từ ngày 23/07/2026.
Nghị định số 296/2026/NĐ-CP bổ sung nguyên tắc chủ sở hữu, cổ đông, thành viên công ty phải thực hiện đúng quy định về tài sản góp vốn và không đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.
Đối với Công ty TNHH một thành viên, điều này càng làm rõ một vấn đề:
Người đứng tên chủ sở hữu phải phù hợp với người thực sự sở hữu và góp vốn vào doanh nghiệp.
Nếu thực tế có hai người cùng đầu tư thì không nên để một người đứng toàn bộ 100% vốn chỉ nhằm đơn giản hóa hồ sơ mà không phản ánh đúng quan hệ sở hữu thực tế.
CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI PHẢI ĐƯỢC RÀ SOÁT
Từ ngày 01/07/2025, quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp đã được đưa vào hệ thống đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thành lập mới phải rà soát và kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo trường hợp thực tế.
Hồ sơ hiện hành đã có Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, sử dụng khi có thông tin thuộc trường hợp phải kê khai.
XÁC THỰC ĐIỆN TỬ ĐÃ ĐƯỢC TRIỂN KHAI
Từ ngày 21/07/2026, quy trình xác thực điện tử đối với người nộp hồ sơ và người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp được triển khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Do đó, hồ sơ hiện nay không còn chỉ là “ký giấy rồi giao cho đơn vị dịch vụ” như cách thực hiện trước đây.
4. AI PHÙ HỢP VỚI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN?
Loại hình này thường phù hợp với:
• Cá nhân tự bỏ vốn kinh doanh;
• Người đang kinh doanh tự do muốn chuyển sang mô hình doanh nghiệp;
• Chủ hộ kinh doanh muốn phát triển hoạt động dưới tư cách pháp nhân;
• Cá nhân muốn tự quyết định hoạt động của công ty;
• Người muốn xây dựng thương hiệu, ký hợp đồng và giao dịch dưới tên doanh nghiệp;
• Tổ chức muốn sở hữu 100% vốn của một công ty;
• Nhà đầu tư chưa có nhu cầu tiếp nhận thêm thành viên ngay từ đầu.
Nếu chỉ có 01 người thực sự đầu tư, việc thành lập Công ty TNHH một thành viên thường hợp lý hơn việc đưa thêm một người khác vào hồ sơ chỉ để hình thành Công ty TNHH hai thành viên hoặc Công ty cổ phần.
5. ƯU ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
MỘT CHỦ SỞ HỮU – QUYỀN QUYẾT ĐỊNH RÕ RÀNG
Do chỉ có một chủ sở hữu nên quá trình quyết định các vấn đề về vốn, quản lý, tổ chức hoạt động và định hướng kinh doanh thường đơn giản hơn loại hình có nhiều thành viên.
TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN ĐƯỢC GIỚI HẠN
Chủ sở hữu về nguyên tắc chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ của công ty trong phạm vi vốn điều lệ theo Luật Doanh nghiệp, với điều kiện thực hiện đúng quy định về góp vốn và quản lý tài sản.
CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN
Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều này thuận lợi khi ký hợp đồng, giao dịch với đối tác, tuyển dụng lao động, mở rộng hoạt động và xây dựng thương hiệu.
CÓ THỂ CHUYỂN ĐỔI KHI CÓ THÊM NGƯỜI ĐẦU TƯ
Nếu sau này có thêm thành viên hoặc nhà đầu tư, công ty có thể thực hiện thủ tục chuyển đổi sang loại hình phù hợp theo quy định.
6. NHỮNG HẠN CHẾ CẦN BIẾT TRƯỚC KHI THÀNH LẬP
Công ty TNHH một thành viên cũng có một số điểm cần cân nhắc:
• Chỉ có một chủ sở hữu;
• Không được phát hành cổ phần như Công ty cổ phần;
• Chủ sở hữu không được tùy ý rút vốn trực tiếp khỏi công ty;
• Phải phân biệt rõ tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp;
• Chủ sở hữu phải thực hiện đúng nghĩa vụ góp vốn;
• Khi tiếp nhận thêm người góp vốn có thể phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình;
• Mọi quyết định đầu tư tập trung vào một chủ sở hữu nên cần tổ chức quản trị và kiểm soát tài chính rõ ràng.
7. 06 VẤN ĐỀ NÊN QUYẾT ĐỊNH TRƯỚC KHI LẬP HỒ SƠ
Trước khi lập Công ty TNHH một thành viên, Hương Lan khuyến nghị khách hàng xác định rõ:
1. Tên công ty là gì?
2. Địa chỉ trụ sở ở đâu?
3. Công ty thực tế kinh doanh những gì?
4. Vốn điều lệ bao nhiêu?
5. Ai làm người đại diện theo pháp luật?
6. Chủ sở hữu có trực tiếp quản lý công ty hay thuê hoặc bổ nhiệm người khác điều hành?
7. ĐIỀU KIỆN VỀ TÊN CÔNG TY
Tên tiếng Việt của công ty gồm:
LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP + TÊN RIÊNG
Ví dụ:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ABC
Trong đó:
• “Công ty TNHH” là loại hình;
• “Thương mại ABC” là tên riêng.
Tên dự kiến cần được kiểm tra để hạn chế trường hợp trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký.
Hương Lan khuyến nghị khách hàng chuẩn bị khoảng 02 – 03 phương án tên trước khi lập hồ sơ.
Nếu tên công ty đồng thời được sử dụng làm thương hiệu lâu dài thì có thể cân nhắc kiểm tra thêm khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
8. ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CẦN LƯU Ý GÌ?
Địa chỉ trụ sở phải được xác định rõ và nằm trên lãnh thổ Việt Nam.
Không nên sử dụng căn hộ chỉ có chức năng để ở làm trụ sở doanh nghiệp.
Nếu địa điểm nằm trong:
• Tòa nhà hỗn hợp;
• Khu thương mại;
• Nhà xưởng;
• Kho;
• Khu dân cư;
• Chung cư có phần thương mại;
thì cần kiểm tra công năng và hồ sơ pháp lý của phần diện tích dự kiến sử dụng.
Đối với một số ngành nghề, địa chỉ còn liên quan đến các điều kiện riêng như môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm hoặc điều kiện chuyên ngành khác.
9. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH – KHÔNG NÊN SAO CHÉP NGUYÊN TỪ CÔNG TY KHÁC
Từ ngày 15/11/2025, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg đã có hiệu lực.
Vì vậy, mã ngành trong giấy phép của một công ty thành lập nhiều năm trước có thể cần được rà soát trước khi đưa vào hồ sơ mới năm 2026.
Tại Hương Lan, việc chọn ngành nghề nên bắt đầu từ câu hỏi:
“CÔNG TY THỰC TẾ SẼ KINH DOANH HOẠT ĐỘNG GÌ?”
Ví dụ:
• Bán hàng gì?
• Làm dịch vụ gì?
• Sản xuất gì?
• Thi công gì?
• Tư vấn gì?
• Nhập khẩu hoặc phân phối sản phẩm nào?
• Có kế hoạch mở rộng hoạt động nào trong thời gian tới?
Sau đó mới lựa chọn mã ngành phù hợp.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, việc đăng ký ngành nghề không đồng nghĩa công ty đã đủ điều kiện thực hiện ngay hoạt động đó.
10. VỐN ĐIỀU LỆ NÊN ĐĂNG KÝ BAO NHIÊU?
Không có một mức vốn điều lệ tối thiểu chung cho tất cả Công ty TNHH một thành viên.
Mức vốn nên được xác định dựa trên:
• Khả năng góp vốn thực tế;
• Quy mô hoạt động;
• Giá trị hợp đồng dự kiến;
• Chi phí vận hành;
• Hàng hóa và máy móc;
• Nhu cầu vốn lưu động;
• Ngành nghề kinh doanh;
• Yêu cầu của đối tác;
• Điều kiện về vốn nếu ngành nghề chuyên ngành có quy định riêng.
Không nên đăng ký vốn thật cao chỉ để tạo cảm giác công ty lớn.
Vốn điều lệ không phải một con số để ghi cho đẹp.
Đăng ký vốn đồng nghĩa chủ sở hữu phát sinh nghĩa vụ góp vốn theo luật.
11. CHỦ SỞ HỮU PHẢI GÓP VỐN TRONG BAO LÂU?
Chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn này không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn hoặc thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định.
Nếu không góp đủ vốn thì công ty phải thực hiện điều chỉnh vốn điều lệ và xử lý trách nhiệm liên quan theo quy định.
Vì vậy, trước khi đăng ký 5 tỷ, 10 tỷ hay 20 tỷ đồng, chủ sở hữu nên tự hỏi:
“MÌNH CÓ THỰC SỰ CÓ KHẢ NĂNG GÓP ĐỦ SỐ VỐN NÀY TRONG THỜI HẠN PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH HAY KHÔNG?”
12. CÓ THỂ GÓP VỐN BẰNG TÀI SẢN GÌ?
Theo Luật Doanh nghiệp, tài sản góp vốn có thể bao gồm:
• Đồng Việt Nam;
• Ngoại tệ tự do chuyển đổi;
• Vàng;
• Quyền sử dụng đất;
• Quyền sở hữu trí tuệ;
• Công nghệ;
• Bí quyết kỹ thuật;
• Tài sản khác có thể định giá bằng Đồng Việt Nam.
Đối với tài sản không phải tiền, cần thực hiện việc định giá và chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho công ty theo quy định.
Doanh nghiệp nên lưu giữ đầy đủ chứng từ chứng minh việc góp vốn.
13. AI NÊN LÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT?
Chủ sở hữu có thể đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc bố trí người khác phù hợp với cơ cấu quản lý.
Công ty TNHH có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật, tùy Điều lệ và phương án tổ chức doanh nghiệp.
Trước khi quyết định, nên cân nhắc:
• Ai trực tiếp quản lý hoạt động?
• Ai ký hợp đồng?
• Ai làm việc với ngân hàng?
• Ai thường xuyên xử lý giao dịch?
• Người được chọn có thực sự thuận tiện để điều hành công ty không?
Không nên lựa chọn theo cách:
“AI TIỆN ĐỨNG TÊN THÌ ĐỂ NGƯỜI ĐÓ LÀM ĐẠI DIỆN.”
14. CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI – NỘI DUNG MỚI CẦN KIỂM TRA
Quy định về chủ sở hữu hưởng lợi được áp dụng trong đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/07/2025.
Doanh nghiệp thành lập mới phải rà soát thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi đăng ký.
Đối với Công ty TNHH một thành viên, hồ sơ thành lập hiện hành có:
MẪU SỐ 10 – DANH SÁCH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP, NẾU CÓ.
Vì vậy, hồ sơ năm 2026 không nên chỉ kiểm tra thông tin người đứng tên chủ sở hữu mà còn cần xem xét nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo trường hợp thực tế.
15. HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NĂM 2026
Theo hướng dẫn hiện hành, hồ sơ gồm 01 bộ với các thành phần cơ bản:
1. GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Sử dụng:
Mẫu số 2 – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên.
2. ĐIỀU LỆ CÔNG TY
Điều lệ cần phù hợp với cơ cấu sở hữu và quản lý thực tế của doanh nghiệp.
3. DANH SÁCH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI
Sử dụng:
Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu có.
4. GIẤY TỜ PHÁP LÝ THEO TỪNG TRƯỜNG HỢP
Đối với chủ sở hữu là tổ chức cần có giấy tờ của tổ chức, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và các tài liệu tương ứng.
Đối với tổ chức nước ngoài, giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.
Nếu có nhà đầu tư nước ngoài và thuộc trường hợp phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì hồ sơ cần bổ sung tài liệu đầu tư tương ứng.
5. VĂN BẢN ỦY QUYỀN
Nếu khách hàng ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì hồ sơ có văn bản ủy quyền.
Theo hướng dẫn hiện hành, văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.
16. CÓ PHẢI PHOTO CCCD KHI THÀNH LẬP CÔNG TY KHÔNG?
Theo hướng dẫn hiện hành, trường hợp chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền kê khai số định danh cá nhân theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì trong các trường hợp pháp luật quy định, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của những cá nhân này.
Ngoài ra, Nghị định số 296/2026/NĐ-CP tiếp tục tăng cường cơ chế khai thác và tái sử dụng dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu nhà nước.
17. QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẠI HƯƠNG LAN
BƯỚC 1 – TIẾP NHẬN NHU CẦU THỰC TẾ
Khách hàng cung cấp thông tin dự kiến:
• Tên công ty;
• Địa chỉ;
• Hoạt động kinh doanh;
• Vốn điều lệ;
• Chủ sở hữu;
• Người đại diện theo pháp luật;
• Số điện thoại và email.
BƯỚC 2 – TƯ VẤN PHƯƠNG ÁN
Hương Lan rà soát:
• Khả năng đăng ký tên;
• Địa chỉ;
• Ngành nghề;
• Mã ngành;
• Ngành nghề có điều kiện;
• Vốn điều lệ;
• Người đại diện theo pháp luật;
• Chủ sở hữu hưởng lợi;
• Yếu tố nước ngoài nếu có.
BƯỚC 3 – SOẠN HỒ SƠ
Hồ sơ được lập theo đúng biểu mẫu hiện hành.
Đối với mẫu chính thức, Hương Lan không tự ý sửa cấu trúc, câu chữ của biểu mẫu mà chỉ điền và rà soát thông tin khai báo phù hợp.
BƯỚC 4 – KHÁCH HÀNG KIỂM TRA VÀ KÝ
Các thông tin quan trọng như tên, địa chỉ, vốn, ngành nghề và người đại diện được kiểm tra lại trước khi ký.
BƯỚC 5 – NỘP HỒ SƠ VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
Hiện thủ tục thành lập Công ty TNHH một thành viên có thể thực hiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng thông tin điện tử.
Từ ngày 21/07/2026, quy trình xác thực điện tử đối với hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đã được triển khai theo quy định và hướng dẫn của hệ thống.
Hương Lan hướng dẫn khách hàng từng bước khi phát sinh yêu cầu xác thực.
BƯỚC 6 – THEO DÕI VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ
Nếu hồ sơ cần sửa đổi, Hương Lan xử lý theo nội dung thông báo của Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Theo hướng dẫn hiện hành, thời hạn để sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo.
Hết thời hạn mà không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
BƯỚC 7 – BÀN GIAO KẾT QUẢ
Khi hồ sơ hợp lệ, khách hàng được bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và hướng dẫn các đầu việc cần lưu ý sau thành lập.
18. THÀNH LẬP CÔNG TY MẤT BAO LÂU?
Theo quy định hiện hành, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.
Cần lưu ý:
03 NGÀY LÀM VIỆC LÀ THỜI GIAN XỬ LÝ HỒ SƠ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC.
Không bao gồm:
• Thời gian chuẩn bị thông tin;
• Thời gian tư vấn;
• Thời gian soạn hồ sơ;
• Thời gian khách hàng ký;
• Thời gian xác thực điện tử;
• Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu có.
19. SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY CẦN LÀM GÌ?
Nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa phải là hoàn tất toàn bộ công việc.
Doanh nghiệp cần tiếp tục rà soát:
TREO BIỂN HIỆU TẠI TRỤ SỞ
Công ty cần bảo đảm có thông tin nhận diện và khả năng liên hệ tại địa chỉ đăng ký.
GÓP ĐỦ VỐN
Chủ sở hữu cần góp đủ vốn trong thời hạn luật định và lưu giữ chứng từ chứng minh.
MỞ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG
Tài khoản doanh nghiệp phục vụ việc nhận tiền, thanh toán, giao dịch hợp đồng và thực hiện các nghĩa vụ tài chính.
CHUẨN BỊ CHỮ KÝ SỐ
Chữ ký số được sử dụng trong kê khai thuế, hóa đơn điện tử, bảo hiểm xã hội và các giao dịch điện tử tương ứng.
THỰC HIỆN THỦ TỤC HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Từ ngày 01/07/2026, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC có hiệu lực về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định trước khi phát sinh trường hợp phải lập hóa đơn.
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ CHỨNG TỪ
Doanh nghiệp cần bố trí người phụ trách kế toán hoặc đơn vị chuyên môn phù hợp, quản lý sổ sách, hóa đơn, hợp đồng và chứng từ phục vụ hoạt động.
LAO ĐỘNG VÀ BẢO HIỂM
Khi sử dụng người lao động, cần kiểm tra:
• Hợp đồng lao động;
• Tiền lương;
• BHXH;
• BHYT;
• BHTN;
• Thuế thu nhập cá nhân;
• Các nghĩa vụ lao động khác.
GIẤY PHÉP CHUYÊN NGÀNH
Nếu hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì phải hoàn thành điều kiện hoặc giấy phép chuyên ngành trước khi thực hiện hoạt động tương ứng.
20. CÓ PHẢI THÔNG BÁO MẪU DẤU KHÔNG?
Không.
Doanh nghiệp tự quyết định về loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung con dấu theo Luật Doanh nghiệp.
22. NĂM 2026 CÓ PHẢI NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI KHÔNG?
Không.
Theo chính sách hiện hành, việc thu, nộp lệ phí môn bài chấm dứt từ ngày 01/01/2026.
23. DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẠI HƯƠNG LAN
Khách hàng được hỗ trợ:
• Tư vấn có nên lựa chọn Công ty TNHH một thành viên hay không;
• Tư vấn chủ sở hữu;
• Tư vấn người đại diện theo pháp luật;
• Kiểm tra tên công ty;
• Rà soát địa chỉ;
• Tư vấn vốn điều lệ;
• Tư vấn ngành nghề;
• Rà soát mã ngành theo quy định hiện hành;
• Kiểm tra ngành nghề có điều kiện;
• Rà soát chủ sở hữu hưởng lợi;
• Rà soát yếu tố nhà đầu tư nước ngoài nếu có;
• Soạn hồ sơ theo biểu mẫu hiện hành;
• Hướng dẫn kiểm tra và ký hồ sơ;
• Hướng dẫn xác thực điện tử;
• Thực hiện thủ tục theo phạm vi được ủy quyền;
• Theo dõi tình trạng hồ sơ;
• Xử lý sửa đổi, bổ sung nếu phát sinh;
• Bàn giao kết quả;
• Hướng dẫn các công việc pháp lý cần lưu ý sau thành lập.
Điểm Hương Lan hướng tới không phải chỉ là:
“ĐIỀN MẪU – NỘP HỒ SƠ – NHẬN GIẤY PHÉP.”
Mà là:
“TƯ VẤN ĐÚNG PHƯƠNG ÁN NGAY TỪ ĐẦU ĐỂ DOANH NGHIỆP HẠN CHẾ PHẢI SỬA ĐỔI SAU KHI THÀNH LẬP.”
24. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
MỘT CÁ NHÂN CÓ THỂ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHÔNG?
Có, nếu không thuộc trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định.
CHỦ SỞ HỮU CÓ THỂ ĐỒNG THỜI LÀM GIÁM ĐỐC KHÔNG?
Có thể.
Cơ cấu chức danh cần được thể hiện phù hợp trong Điều lệ và hồ sơ nội bộ của công ty.
CÓ THỂ THUÊ NGƯỜI KHÁC LÀM GIÁM ĐỐC KHÔNG?
Có.
Chủ sở hữu có thể bố trí người khác điều hành theo cơ cấu quản lý của doanh nghiệp.
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÓ THỂ CÓ NHIỀU NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT KHÔNG?
Có.
Công ty TNHH có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.
Điều lệ cần quy định rõ chức danh, quyền và nghĩa vụ của từng người.
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÓ DANH SÁCH THÀNH VIÊN KHÔNG?
Không có danh sách thành viên như Công ty TNHH hai thành viên trở lên vì công ty chỉ có một chủ sở hữu.
Tuy nhiên, hồ sơ hiện hành có Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi – Mẫu số 10 nếu có.
GIẤY ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP SỬ DỤNG MẪU NÀO?
Mẫu số 2 – Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
CHỦ SỞ HỮU PHẢI GÓP VỐN TRONG BAO LÂU?
Thông thường là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tính một số khoảng thời gian liên quan đến vận chuyển, nhập khẩu và thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định.
CÓ PHẢI CÔNG CHỨNG GIẤY ỦY QUYỀN CHO CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ KHÔNG?
Không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực.
CÓ PHẢI THÔNG BÁO MẪU DẤU KHÔNG?
Không.
NĂM 2026 CÓ PHẢI NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI KHÔNG?
Không.
Việc thu, nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt từ ngày 01/01/2026.
25. CĂN CỨ PHÁP LÝ
• Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;
• Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/06/2025, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
• Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
• Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/07/2026, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/07/2026;
• Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025, ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025;
• Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/09/2025, ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025;
• Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
• Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 và Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử;
• Các văn bản pháp luật chuyên ngành khác có liên quan đến hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN HƯƠNG LAN
Địa chỉ: 54/4 Q Ấp 58, Xã Bà Điểm, Thành phố Hồ Chí Minh
Hotline/Zalo: 0915 47 27 68
Website: tuvanhuonglan.vn
TƯ VẤN ĐÚNG – HỒ SƠ CHUẨN – ĐỒNG HÀNH CÙNG DOANH NGHIỆP
Nội dung được cập nhật theo quy định pháp luật áp dụng đến tháng 08/2026.
