Bạn đang chuẩn bị thành lập công ty nhưng chưa biết nên chọn loại hình nào, đăng ký vốn bao nhiêu, chọn mã ngành ra sao, ai nên làm người đại diện theo pháp luật và sau khi có giấy phép còn phải làm gì? Tư Vấn Hương Lan tổng hợp những vấn đề quan trọng cần biết trước khi thành lập doanh nghiệp theo quy định cập nhật đến tháng 08/2026.
Bạn đang muốn thành lập công ty nhưng chưa biết nên chọn Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên hay Công ty cổ phần?
Vốn điều lệ nên đăng ký bao nhiêu?
Ngành nghề kinh doanh chọn mã nào?
Ai nên làm nGười đại diện theo pháp luật?
Có phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi không?
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn phải làm những gì?
Đây là những câu hỏi Tư Vấn Hương Lan thường xuyên nhận được từ khách hàng trước khi thành lập doanh nghiệp.
Thực tế, thành lập công ty không chỉ đơn giản là chuẩn bị hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu lựa chọn chưa phù hợp ngay từ đầu về loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệ, ngành nghề, tỷ lệ góp vốn hoặc người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thủ tục thay đổi ngay sau khi vừa thành lập.
Dưới đây là những vấn đề Anh/Chị nên biết trước khi đăng ký thành lập công ty.
1. NÊN THÀNH LẬP LOẠI HÌNH CÔNG TY NÀO?
Đây là vấn đề đầu tiên cần xác định.
Không có loại hình doanh nghiệp nào tốt nhất cho tất cả mọi người. Việc lựa chọn cần căn cứ vào số lượng người góp vốn, nhu cầu quản lý, trách nhiệm tài sản và kế hoạch phát triển sau này.
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Phù hợp khi chỉ có 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức làm chủ sở hữu.
Ưu điểm:
- Cơ cấu quản lý tương đối đơn giản;
- Chủ sở hữu chủ động quyết định hoạt động của công ty;
- Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ theo quy định;
- Phù hợp với người muốn tự mình kinh doanh nhưng vẫn hoạt động dưới mô hình công ty có tư cách pháp nhân.
Lưu ý:
- Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần;
- Chủ sở hữu phải thực hiện nghĩa vụ góp vốn đúng thời hạn;
- Nếu sau này có thêm người góp vốn thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi cơ cấu hoặc chuyển đổi loại hình phù hợp.
Đối với Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ, Anh/Chị cũng nên lưu ý:
Tiền lương, tiền công trả cho chính chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ thuộc khoản không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định hiện hành.
Vì vậy, nếu chỉ có một mình Anh/Chị bỏ vốn kinh doanh thì Công ty TNHH một thành viên thường là loại hình nên được cân nhắc trước tiên.
CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Phù hợp khi có từ 02 đến 50 thành viên cùng góp vốn.
Ưu điểm:
- Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi phần vốn góp theo quy định;
- Cơ cấu quản lý không quá phức tạp;
- Phù hợp với doanh nghiệp gia đình, bạn bè hoặc các đối tác cùng góp vốn;
- Việc chuyển nhượng phần vốn góp ra bên ngoài có cơ chế kiểm soát phù hợp với đặc điểm của công ty TNHH.
Lưu ý:
Khi có nhiều người cùng góp vốn, ngay từ đầu nên thống nhất rõ:
- Tỷ lệ vốn góp;
- Quyền biểu quyết;
- Người trực tiếp điều hành;
- Người đại diện theo pháp luật;
- Quyền và nghĩa vụ của từng thành viên;
- Cách xử lý khi một thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp.
Việc thống nhất rõ ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế tranh chấp giữa các thành viên sau này.
CÔNG TY CỔ PHẦN
Phù hợp khi có ít nhất 03 cổ đông và doanh nghiệp có định hướng huy động vốn hoặc mở rộng số lượng nhà đầu tư.
Ưu điểm:
- Không giới hạn số lượng cổ đông tối đa;
- Khả năng huy động vốn linh hoạt;
- Có quyền phát hành cổ phần theo quy định;
- Việc chuyển nhượng cổ phần nhìn chung linh hoạt hơn so với chuyển nhượng phần vốn góp trong Công ty TNHH.
Lưu ý:
- Cơ cấu quản trị phức tạp hơn Công ty TNHH;
- Cần quản lý chặt chẽ thông tin cổ đông, tỷ lệ sở hữu và quyền biểu quyết;
- Nếu chỉ có vài người cùng kinh doanh và chưa có nhu cầu gọi vốn thì nên cân nhắc kỹ giữa Công ty cổ phần và Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
TÓM TẮT ĐỂ KHÁCH HÀNG DỄ LỰA CHỌN:
- Có 01 người góp vốn: thường cân nhắc Công ty TNHH một thành viên.
- Có từ 02 đến 50 người cùng góp vốn: thường cân nhắc Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
- Có từ 03 người và định hướng gọi vốn, tiếp nhận thêm nhiều nhà đầu tư: có thể cân nhắc Công ty cổ phần.
2. ĐẶT TÊN CÔNG TY NHƯ THẾ NÀO?
Tên doanh nghiệp cần đáp ứng quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định về đăng ký doanh nghiệp.
Khách hàng có thể đăng ký:
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt;
- Tên bằng tiếng nước ngoài nếu có;
- Tên viết tắt nếu có.
Tên dự kiến không được thuộc trường hợp bị cấm và cần đáp ứng quy định về tên trùng, tên gây nhầm lẫn.
Lưu ý:
Trước khi lập hồ sơ, nên kiểm tra tên công ty dự kiến để hạn chế trường hợp hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung.
Khách hàng có thể gửi trước 01 – 03 tên dự kiến để Hương Lan kiểm tra và tư vấn lựa chọn.
3. ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CÔNG TY CẦN LƯU Ý GÌ?
Trụ sở chính của doanh nghiệp phải có địa chỉ xác định theo đơn vị hành chính hiện hành.
Khi lựa chọn địa chỉ, nên kiểm tra:
- Địa chỉ có đầy đủ, xác định được hay không;
- Công năng của địa điểm có phù hợp để đăng ký làm trụ sở hay không;
- Địa điểm có thuộc trường hợp không được sử dụng làm trụ sở hay không;
- Ngành nghề dự kiến hoạt động tại địa điểm đó có yêu cầu điều kiện riêng hay không.
Đặc biệt, đối với căn hộ chung cư, cần kiểm tra công năng sử dụng trước khi đăng ký làm trụ sở doanh nghiệp.
Lưu ý:
Không nên sử dụng địa chỉ chỉ để đăng ký trên giấy nhưng doanh nghiệp hoàn toàn không thể liên hệ tại địa chỉ đó.
Trong quá trình hoạt động, cơ quan nhà nước có thể kiểm tra hoặc xác minh tình trạng hoạt động của doanh nghiệp tại trụ sở đã đăng ký
4. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ MÃ NGÀNH CHỌN NHƯ THẾ NÀO?
Đây là một trong những phần khách hàng thường gặp khó khăn nhất khi tự làm hồ sơ thành lập công ty.
Từ ngày 15/11/2025, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được thực hiện theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/09/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Vì vậy, khi thành lập công ty năm 2026 cần rà soát mã ngành theo hệ thống ngành đang có hiệu lực.
Ví dụ:
Khách hàng nói:
“Tôi muốn mở công ty sản xuất máy, gia công cơ khí và bán máy.”
Hương Lan sẽ không chỉ lựa chọn một mã ngành chung.
Cần rà soát từng hoạt động thực tế như:
- Sản xuất máy;
- Gia công cơ khí;
- Bán buôn máy móc;
- Bán lẻ nếu có;
- Sửa chữa máy móc nếu có;
- Lắp đặt máy móc nếu có;
- Các hoạt động liên quan khác.
Sau đó mới lựa chọn mã ngành phù hợp.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa doanh nghiệp đã đủ điều kiện để hoạt động ngay.
Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện chuyên ngành tương ứng trước và trong quá trình kinh doanh theo quy định.
Lưu ý:
Khách hàng không cần tự tìm mã ngành trước khi liên hệ Hương Lan.
Anh/Chị chỉ cần mô tả cụ thể dự định kinh doanh những gì. Hương Lan sẽ rà soát hoạt động thực tế và đề xuất mã ngành phù hợp theo hệ thống ngành đang áp dụng tại thời điểm lập hồ sơ.
5. VỐN ĐIỀU LỆ NÊN ĐĂNG KÝ BAO NHIÊU?
Không phải cứ đăng ký vốn điều lệ càng cao thì công ty càng tốt.
Khi lựa chọn vốn điều lệ nên cân nhắc:
- Quy mô hoạt động dự kiến;
- Khả năng góp vốn thực tế;
- Giá trị hợp đồng dự kiến;
- Nhu cầu đầu tư;
- Số lượng người góp vốn;
- Tỷ lệ vốn giữa các thành viên/cổ đông;
- Điều kiện về vốn nếu ngành nghề kinh doanh có quy định riêng.
Ví dụ:
Nếu khả năng thực tế chỉ có thể góp 2 tỷ đồng thì không nên đăng ký vốn điều lệ 20 tỷ đồng chỉ để công ty nhìn “lớn” hơn.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp dự kiến tham gia những hợp đồng có giá trị lớn thì mức vốn quá thấp đôi khi cũng không phù hợp về mặt thương mại.
Lưu ý:
Vốn điều lệ không chỉ là con số ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Số vốn đã đăng ký gắn với nghĩa vụ góp vốn và trách nhiệm của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông theo quy định.
6. THỜI HẠN GÓP VỐN LÀ BAO LÂU
Đối với Công ty TNHH và Công ty cổ phần, về nguyên tắc chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông phải góp đủ số vốn đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định.
Vì vậy, ngay khi đăng ký vốn điều lệ, khách hàng nên lựa chọn mức vốn phù hợp với khả năng góp vốn thực tế.
Nếu hết thời hạn góp vốn mà chưa góp đủ số vốn đã đăng ký, doanh nghiệp phải xử lý và thực hiện thủ tục điều chỉnh tương ứng theo loại hình doanh nghiệp và quy định pháp luật.
Lưu ý:
Không nên đăng ký vốn điều lệ chỉ để “làm đẹp hồ sơ” rồi không thực hiện việc góp vốn.
7. AI NÊN LÀM NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT?
Người đại diện theo pháp luật là vị trí rất quan trọng trong doanh nghiệp.
Đây là người đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp và thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định.
Khi lựa chọn người đại diện theo pháp luật nên cân nhắc:
- Ai trực tiếp điều hành công ty;
- Ai thường xuyên thực hiện giao dịch;
- Chức danh của người đại diện;
- Quyền hạn và trách nhiệm;
- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện thì cần quy định rõ phạm vi quyền, nghĩa vụ theo quy định.
Lưu ý:
Không nên nhờ một người khác “đứng tên giùm” chỉ vì thuận tiện.
Người đại diện theo pháp luật là vị trí gắn với nhiều quyền và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp.
8. CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI LÀ AI?
Đây là nội dung doanh nghiệp thành lập mới hiện nay cần đặc biệt lưu ý.
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải xác định và kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo trường hợp pháp luật quy định.
Không nên chỉ nhìn vào người trực tiếp đứng tên góp vốn.
Việc xác định còn phải xem xét cá nhân thực sự sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng đối với doanh nghiệp, bao gồm các trường hợp sở hữu trực tiếp, gián tiếp hoặc có quyền kiểm soát theo tiêu chí pháp luật quy định.
Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/07/2026 đã sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi.
Lưu ý:
Khi tiếp nhận hồ sơ, Hương Lan sẽ rà soát cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp để xác định thông tin cần kê khai theo trường hợp thực tế.
9. HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY GỒM NHỮNG GÌ?
Tùy loại hình doanh nghiệp và từng trường hợp cụ thể, hồ sơ có thể bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
- Danh sách cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần;
- Giấy tờ, thông tin pháp lý của cá nhân hoặc tổ chức theo trường hợp pháp luật yêu cầu;
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền nếu có;
- Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định;
- Hồ sơ liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài nếu có;
- Các giấy tờ khác tùy trường hợp cụ thể.
Hương Lan sẽ căn cứ loại hình doanh nghiệp và thông tin thực tế của khách hàng để chuẩn bị hồ sơ theo biểu mẫu đang có hiệu lực.
10. CÓ THỂ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY QUA MẠNG KHÔNG?
Có.
Theo Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được thực hiện thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy theo quy định.
Do đó, khách hàng không nhất thiết phải tự mình đến Cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện toàn bộ thủ tục.
11. SAU KHI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ĐÃ HOÀN TẤT CHƯA?
Chưa.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tùy hoạt động thực tế, doanh nghiệp còn cần lưu ý:
- Treo bảng hiệu tại trụ sở;
- Góp đủ vốn đúng thời hạn;
- Đăng ký chữ ký số;
- Mở tài khoản ngân hàng;
- Thực hiện đăng ký/kích hoạt nộp thuế điện tử;
- Đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử khi phát sinh nhu cầu;
- Thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế theo quy định;
- Thực hiện thủ tục lao động và BHXH khi phát sinh người lao động;
- Xin giấy phép hoặc đáp ứng điều kiện chuyên ngành đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
- Theo dõi và cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi thuộc trường hợp phải thực hiện;
- Thực hiện các nghĩa vụ pháp lý khác phù hợp với hoạt động thực tế.
Lưu ý:
Từ ngày 01/01/2026 đã chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15.
Vì vậy, doanh nghiệp thành lập mới năm 2026 không nên tiếp tục áp dụng các checklist cũ còn hướng dẫn nộp lệ phí môn bài 2.000.000 đồng hoặc 3.000.000 đồng/năm.
12. SAU KHI MỞ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG CẦN LÀM GÌ?
Sau khi doanh nghiệp mở tài khoản ngân hàng, Anh/Chị gửi thông tin tài khoản cho Hương Lan hoặc kế toán phụ trách của doanh nghiệp để thực hiện bước đăng ký/kết nối phục vụ nộp thuế điện tử trên hệ thống thuế theo quy trình áp dụng.
Sau đó, doanh nghiệp liên hệ ngân hàng để thực hiện bước xác nhận/kích hoạt tiếp theo theo quy trình của ngân hàng.
Lưu ý:
Không áp dụng lại hướng dẫn cũ rằng cứ mở tài khoản ngân hàng là phải làm thủ tục thông báo số tài khoản lên Sở Kế hoạch và Đầu tư như trước đây.
13. DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP SỬ DỤNG HÓA ĐƠN NHƯ THẾ NÀO?
Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hóa đơn thực hiện đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành.
Từ ngày 01/07/2026, quy định về hóa đơn điện tử được thực hiện theo hệ thống pháp luật mới, trong đó có Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
Tùy ngành nghề và phương thức kinh doanh, doanh nghiệp cần xác định loại hóa đơn và phương thức sử dụng phù hợp.
Doanh nghiệp không nên sử dụng các hướng dẫn cũ về đặt in hóa đơn giấy hoặc thông báo phát hành hóa đơn theo quy trình trước đây.
14. THÀNH LẬP CÔNG TY NĂM 2026 CÓ CÒN PHẢI NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI KHÔNG?
Không.
Từ ngày 01/01/2026, việc thu, nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15.
Đây là điểm rất quan trọng vì trên Internet hiện vẫn còn nhiều bài hướng dẫn cũ ghi:
- Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống nộp 2.000.000 đồng/năm;
- Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng nộp 3.000.000 đồng/năm.
Những hướng dẫn này không còn phù hợp để áp dụng cho doanh nghiệp trong năm 2026.
15. TẠI SAO NÊN TƯ VẤN TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY?
Một bộ hồ sơ thành lập công ty có thể hoàn thành tương đối nhanh.
Nhưng nếu lựa chọn chưa phù hợp ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể phải mất thêm thời gian và chi phí để thay đổi sau này.
Một số trường hợp thường gặp:
- Chọn loại hình doanh nghiệp chưa phù hợp;
- Đăng ký vốn điều lệ quá cao so với khả năng góp vốn;
- Chọn thiếu hoặc chưa đúng mã ngành;
- Không kiểm tra ngành nghề kinh doanh có điều kiện;
- Chia tỷ lệ góp vốn chưa hợp lý;
- Chọn người đại diện theo pháp luật chưa phù hợp;
- Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi chưa chính xác;
- Không nắm thời hạn góp vốn;
- Không biết những công việc cần thực hiện sau khi thành lập.
Vì vậy, mục tiêu của việc tư vấn trước khi thành lập không chỉ là “làm cho ra giấy phép”.
Quan trọng hơn là giúp khách hàng lựa chọn cơ cấu doanh nghiệp phù hợp ngay từ đầu.
16. HƯƠNG LAN ĐỒNG HÀNH CÙNG KHÁCH HÀNG NHƯ THẾ NÀO?
Mỗi khách hàng có một nhu cầu khác nhau.
Có Anh/Chị chỉ có một mình góp vốn.
Có trường hợp hai vợ chồng, anh chị em, bạn bè hoặc các đối tác cùng góp vốn.
Có khách hàng kinh doanh thương mại thông thường, nhưng cũng có doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng hoặc ngành nghề cần kiểm tra thêm điều kiện chuyên ngành.
Vì vậy, trước khi lập hồ sơ, Tư Vấn Hương Lan sẽ trao đổi với khách hàng để rà soát:
- Loại hình doanh nghiệp;
- Tên công ty;
- Địa chỉ trụ sở;
- Ngành nghề và mã ngành;
- Vốn điều lệ;
- Thành viên/cổ đông và tỷ lệ góp vốn;
- Người đại diện theo pháp luật;
- Chủ sở hữu hưởng lợi;
- Điều kiện kinh doanh cần lưu ý;
- Hồ sơ cần chuẩn bị;
- Các công việc cần thực hiện sau khi thành lập.
Sau khi thống nhất thông tin, Hương Lan sẽ soạn hồ sơ theo biểu mẫu đang có hiệu lực, hướng dẫn khách hàng ký/xác thực và thực hiện thủ tục theo phạm vi được ủy quyền.
Điều Hương Lan mong muốn không chỉ là hoàn thành một bộ hồ sơ thành lập công ty mà còn giúp khách hàng hiểu rõ mình đang đăng ký những gì, trách nhiệm của mình ra sao và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cần tiếp tục thực hiện những công việc nào.
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, đã được sửa đổi, bổ sung.
- Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/06/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/07/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
- Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/09/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025.
- Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
- Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, áp dụng từ ngày 01/07/2026.
- Các quy định pháp luật chuyên ngành tương ứng với ngành nghề hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
TƯ VẤN HƯƠNG LAN
Hỗ trợ:
- Thành lập công ty;
- Thành lập hộ kinh doanh;
- Thay đổi đăng ký doanh nghiệp;
- Thành lập chi nhánh – văn phòng đại diện – địa điểm kinh doanh;
- Tạm ngừng kinh doanh;
- Giải thể doanh nghiệp;
- Các thủ tục pháp lý doanh nghiệp khác.
Hotline/Zalo: 0915 47 27 68
Website: tuvanhuonglan.vn
Nội dung được Tư Vấn Hương Lan cập nhật theo quy định pháp luật áp dụng đến tháng 08/2026.
