Hướng dẫn thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty mới nhất năm 2026. Doanh nghiệp cần lựa chọn mã ngành theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg, chuẩn bị Mẫu số 12 và nghị quyết hoặc quyết định đúng thẩm quyền. Hồ sơ được xử lý trong 03 ngày làm việc; đồng thời cần rà soát nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định mới.
Từ ngày 15/11/2025, việc lựa chọn mã ngành phải căn cứ Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg. Bên cạnh đó, từ ngày 23/07/2026, doanh nghiệp còn phải lưu ý các quy định sửa đổi về chủ sở hữu hưởng lợi tại Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
Bài viết dưới đây cập nhật thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh đến ngày 08/08/2026, gồm căn cứ pháp lý, cách chọn mã ngành, thành phần hồ sơ, thời hạn, phí công bố và những lưu ý sau khi hoàn tất thủ tục.
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, ban hành ngày 17/06/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021; đặc biệt là Điều 31 về thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và Điều 32 về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, ban hành ngày 17/06/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025; trong đó có quy định chuyển tiếp về bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, ban hành ngày 30/06/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025; đặc biệt là Điều 7 về ngành, nghề kinh doanh và Điều 49 về hồ sơ, thủ tục thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
Nghị định số 296/2026/NĐ-CP, ban hành và có hiệu lực từ ngày 23/07/2026, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
Thông tư số 68/2025/TT-BTC, ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, quy định biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 29/09/2025, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025, ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, ban hành ngày 28/12/2021, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 288/2026/NĐ-CP ban hành và có hiệu lực từ ngày 21/07/2026, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Theo điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
Các trường hợp thường gặp gồm:
Bổ sung ngành nghề mới trước khi triển khai hoạt động.
Điều chỉnh mã ngành hoặc tên ngành theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành.
Bổ sung nội dung chi tiết để phản ánh đúng hoạt động thực tế.
Bổ sung ngành nghề để ký hợp đồng, tham gia đấu thầu hoặc xin giấy phép chuyên ngành.
Giảm ngành nghề không còn nhu cầu hoạt động.
Điều chỉnh ngành nghề theo yêu cầu của cơ quan cấp phép, ngân hàng, đối tác hoặc chủ đầu tư.
Theo khoản 2 Điều 31 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo thay đổi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, việc được cập nhật ngành nghề trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không có nghĩa doanh nghiệp đã đủ điều kiện hoạt động. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đầy đủ và duy trì các điều kiện theo pháp luật chuyên ngành.
Đây là trường hợp doanh nghiệp đăng ký thêm một hoặc nhiều ngành nghề mới.
Ví dụ:
Công ty thương mại bổ sung hoạt động vận tải hàng hóa.
Công ty xây dựng bổ sung bán buôn vật liệu xây dựng.
Công ty sản xuất bổ sung hoạt động bán buôn sản phẩm do công ty sản xuất.
Công ty công nghệ bổ sung tư vấn quản lý hoặc xử lý dữ liệu.
Trước khi bổ sung, cần kiểm tra ngành nghề có thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài hay không.
Doanh nghiệp có thể điều chỉnh mã ngành, tên ngành hoặc nội dung chi tiết trong các trường hợp:
Mã ngành cũ không còn phù hợp với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành.
Nội dung chi tiết chưa phản ánh đúng hoạt động thực tế.
Ngành nghề được ghi quá rộng hoặc không phù hợp với mã ngành cấp bốn đã chọn.
Cơ quan cấp phép chuyên ngành yêu cầu điều chỉnh.
Doanh nghiệp cần làm rõ phạm vi hoạt động để phục vụ hợp đồng hoặc hồ sơ đấu thầu.
Doanh nghiệp có thể loại bỏ ngành nghề không còn nhu cầu hoạt động. Trước khi giảm, nên kiểm tra:
Hợp đồng và nghĩa vụ đang thực hiện.
Hóa đơn, hồ sơ giao dịch có liên quan.
Giấy phép chuyên ngành đã được cấp.
Hồ sơ đấu thầu hoặc cam kết với khách hàng, đối tác.
Hoạt động của chi nhánh, địa điểm kinh doanh.
Không nên giảm ngành nghề nếu doanh nghiệp vẫn đang thực hiện hoạt động hoặc còn nghĩa vụ liên quan đến ngành đó.
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi trong hồ sơ.
Từ ngày 15/11/2025, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam áp dụng theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg. Doanh nghiệp không nên tiếp tục sao chép máy móc mã ngành theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg mà chưa đối chiếu lại với hệ thống mới.
Khi lựa chọn mã ngành, cần xác định rõ:
Doanh nghiệp thực tế thực hiện hoạt động gì?
Doanh nghiệp trực tiếp sản xuất, gia công hay chỉ kinh doanh thương mại?
Hoạt động thuộc bán buôn hay bán lẻ?
Có thực hiện lắp đặt, sửa chữa, bảo trì hoặc cho thuê không?
Có phát sinh vận chuyển, tư vấn hoặc môi giới không?
Hoạt động có thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không?
Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài hay không?
Có cần ghi nội dung chi tiết theo văn bản chuyên ngành không?
Theo khoản 6 Điều 7 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, nếu muốn ghi chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn, doanh nghiệp được ghi nội dung chi tiết bên dưới mã ngành đã chọn nhưng nội dung chi tiết phải phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đó.
Đối với ngành nghề đã được quy định trong văn bản chuyên ngành, doanh nghiệp cần ghi theo tên ngành nghề tại văn bản chuyên ngành và đặt dưới mã ngành cấp bốn phù hợp.
Theo khoản 1 Điều 49 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ cơ bản gồm:
Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
Thông báo phải ghi rõ:
Tên và mã số doanh nghiệp.
Ngành nghề đề nghị bổ sung.
Ngành nghề đề nghị sửa đổi.
Ngành nghề đề nghị loại bỏ.
Thông tin người đại diện theo pháp luật ký hồ sơ.
Khi lập hồ sơ, không được tự ý thay đổi cấu trúc hoặc nội dung cố định của biểu mẫu chính thức.
Tùy loại hình doanh nghiệp, hồ sơ gồm bản chính hoặc bản sao nghị quyết, quyết định của:
Chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên.
Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh.
Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
Điều 49 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP không quy định biên bản họp là thành phần bắt buộc phải nộp trong hồ sơ thông báo thay đổi ngành nghề. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải tổ chức họp, lập và lưu giữ biên bản cùng hồ sơ nội bộ nếu loại hình doanh nghiệp và điều lệ công ty yêu cầu.
Nếu doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức thực hiện thủ tục, hồ sơ cần có giấy tờ ủy quyền phù hợp theo Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP.
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.
Theo quy định chuyển tiếp tại Điều 3 Luật số 76/2025/QH15, doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/07/2025 phải bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu có, và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi tại lần đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp đã tự nguyện bổ sung trước đó.
Tùy trường hợp, hồ sơ có thể cần kèm theo:
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Mẫu số 10.
Danh sách kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo Mẫu số 11.
Các biểu mẫu trên được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
Nghị định số 296/2026/NĐ-CP đã sửa đổi tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi. Vì vậy, doanh nghiệp cần rà soát cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, người cùng nhóm gia đình hoặc theo thỏa thuận có tỷ lệ sở hữu theo ngưỡng quy định, cá nhân thực tế chi phối hoặc kiểm soát doanh nghiệp và các trường hợp khác theo quy định hiện hành.
Đối với hồ sơ thông thường, khách hàng cần cung cấp:
Mã số doanh nghiệp hoặc bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Danh sách ngành nghề muốn bổ sung, điều chỉnh hoặc loại bỏ.
Mô tả cụ thể sản phẩm, dịch vụ và cách thức hoạt động dự kiến.
Thông tin người đại diện theo pháp luật.
Thông tin chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông để rà soát chủ sở hữu hưởng lợi khi cần.
Giấy tờ liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài nếu doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.
Giấy phép chuyên ngành hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có liên quan.
Khách hàng không cần tự chọn mã ngành nếu chưa chắc chắn. Tư Vấn Hương Lan sẽ căn cứ hoạt động thực tế và Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành để rà soát, đề xuất mã ngành phù hợp.
Một số nhóm ngành nghề sau khi được bổ sung còn phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành, ví dụ:
Kinh doanh vận tải.
Kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
Kinh doanh bất động sản.
Giáo dục và đào tạo.
Du lịch, lữ hành.
Sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Sản xuất, kinh doanh hóa chất.
Dịch vụ việc làm.
Hoạt động xây dựng có yêu cầu về năng lực.
Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy.
Ngành nghề liên quan đến an ninh, trật tự.
Điều kiện có thể bao gồm giấy phép chuyên ngành, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, vốn, ký quỹ, nhân sự chuyên môn, cơ sở vật chất, địa điểm, điều kiện phòng cháy chữa cháy hoặc an ninh trật tự.
Doanh nghiệp nên kiểm tra điều kiện trước khi đầu tư mặt bằng, tuyển nhân sự, ký hợp đồng hoặc chính thức cung cấp dịch vụ.
Đối với doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài, việc bổ sung ngành nghề cần được kiểm tra thêm về:
Điều kiện tiếp cận thị trường.
Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài.
Hình thức đầu tư và phạm vi hoạt động được phép.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Cam kết quốc tế và pháp luật chuyên ngành.
Theo khoản 2 Điều 49 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, khi xử lý hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét điều kiện tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường dành cho nhà đầu tư nước ngoài.
Trường hợp ngành nghề mới chưa được ghi nhận trong mục tiêu hoặc phạm vi hoạt động của dự án đầu tư, doanh nghiệp có thể phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước hoặc đồng thời theo quy định pháp luật về đầu tư.
Doanh nghiệp liệt kê đầy đủ sản phẩm, dịch vụ, cách thức kinh doanh và phạm vi dự kiến thực hiện.
Đối chiếu hoạt động với mã ngành cấp bốn theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg; đồng thời kiểm tra ngành nghề có điều kiện, yếu tố nước ngoài và nội dung chi tiết cần ghi.
Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ban hành nghị quyết, quyết định theo đúng thẩm quyền và điều lệ doanh nghiệp.
Hồ sơ được chuẩn bị theo Mẫu số 12 và Điều 49 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Đồng thời, doanh nghiệp rà soát nghĩa vụ bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.
Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ có thể được nộp theo phương thức do hệ thống và cơ quan có thẩm quyền đang triển khai.
Đối với hồ sơ điện tử, thông tin kê khai trên hệ thống phải đầy đủ, thống nhất với tài liệu đính kèm và được ký số hoặc ký xác thực theo quy định.
Theo khoản 2 Điều 49 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ và cập nhật thông tin ngành nghề vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Sau khi hồ sơ được chấp thuận, doanh nghiệp kiểm tra lại thông tin ngành nghề đã được cập nhật. Nếu có nhu cầu, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Ngành nghề kinh doanh không được thể hiện trực tiếp trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Vì vậy, nếu doanh nghiệp chỉ thay đổi ngành nghề:
Thông thường không được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thông tin ngành nghề được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có thể đề nghị cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Cụm từ “thay đổi ngành nghề trên giấy phép kinh doanh” là cách gọi thông dụng. Tên pháp lý chính xác của thủ tục là thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về ngành, nghề kinh doanh.
Có. Theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, nội dung thay đổi tương ứng phải được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc đề nghị công bố và nộp phí công bố được thực hiện tại thời điểm nộp hồ sơ, không phải chờ hồ sơ hoàn tất rồi thực hiện một thủ tục riêng.
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp hiện áp dụng là 100.000 đồng/lần theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC. Chính sách giảm phí, lệ phí tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC không làm thay đổi mức phí công bố 100.000 đồng đối với thủ tục này.
Thời hạn doanh nghiệp phải thông báo: 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Thời gian Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Thời gian thực hiện dịch vụ dự kiến: khoảng 03–05 ngày làm việc, tùy thời điểm khách hàng cung cấp thông tin, ký hồ sơ và tình trạng hồ sơ trên hệ thống.
Thời gian có thể kéo dài hơn nếu mã ngành khó xác định, hồ sơ cần sửa đổi, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thực hiện đồng thời nhiều nội dung thay đổi.
Theo Điều 44 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 288/2026/NĐ-CP, mức xử phạt đối với tổ chức chậm thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được áp dụng như sau:
Thời gian chậm thông báo |
Mức xử lý đối với tổ chức |
|---|---|
| Từ 01 đến 10 ngày | Cảnh cáo |
| Từ 11 đến 30 ngày | Phạt từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng |
| Từ 31 đến 90 ngày | Phạt từ 30.000.000 đến 40.000.000 đồng |
| Từ 91 ngày trở lên | Phạt từ 50.000.000 đến 60.000.000 đồng |
| Không thực hiện đăng ký hoặc thông báo thay đổi | Phạt từ 30.000.000 đến 70.000.000 đồng |
Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn bị buộc thực hiện thủ tục thông báo thay đổi theo quy định.
Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2025 nhưng không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại lần đăng ký hoặc thông báo thay đổi gần nhất theo quy định có thể bị phạt từ 70.000.000 đến 100.000.000 đồng và buộc bổ sung thông tin.
Sau khi ngành nghề được cập nhật, doanh nghiệp cần rà soát:
Ngành nghề mới có yêu cầu giấy phép chuyên ngành hay không.
Có cần bổ sung chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực hoặc nhân sự chuyên môn không.
Có phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không.
Có cần thay đổi nội dung hợp đồng, hồ sơ năng lực hoặc hồ sơ đấu thầu không.
Chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ mới.
Yêu cầu về môi trường, phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm hoặc an ninh trật tự.
Phạm vi hoạt động của chi nhánh, địa điểm kinh doanh có cần điều chỉnh không.
Doanh nghiệp không nên bắt đầu kinh doanh ngành nghề có điều kiện chỉ dựa trên việc ngành nghề đã được cập nhật trên hệ thống.
Phí dịch vụ trọn gói: 800.000 đồng.
Mức phí áp dụng cho hồ sơ thay đổi ngành nghề thông thường và đã bao gồm:
Tư vấn, rà soát mã ngành.
Soạn hồ sơ theo loại hình doanh nghiệp.
Đại diện nộp và theo dõi hồ sơ.
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mức hiện hành.
Bàn giao kết quả và hồ sơ nội bộ.
Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bổ sung ngành nghề đặc thù, cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc xin giấy phép chuyên ngành, Tư Vấn Hương Lan sẽ kiểm tra và báo chi phí riêng trước khi thực hiện.
Khách hàng chỉ cần mô tả công việc dự kiến. Tư Vấn Hương Lan hỗ trợ phân tích và lựa chọn mã ngành phù hợp.
Hồ sơ được rà soát theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg, hạn chế sử dụng mã ngành cũ không còn phù hợp.
Khách hàng được lưu ý về giấy phép, nhân sự, cơ sở vật chất và điều kiện cần đáp ứng trước khi hoạt động.
Hồ sơ được chuẩn bị theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC. Tư Vấn Hương Lan không tự ý sửa cấu trúc biểu mẫu chính thức.
Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2025 chưa kê khai, Tư Vấn Hương Lan kiểm tra và bổ sung thông tin trong cùng hồ sơ khi thuộc trường hợp phải thực hiện.
Tư Vấn Hương Lan đại diện nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và hỗ trợ sửa đổi nếu Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu.
Có. Khi bổ sung, điều chỉnh hoặc giảm ngành nghề, doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Hồ sơ cơ bản gồm Mẫu số 12, nghị quyết hoặc quyết định đúng thẩm quyền, văn bản ủy quyền nếu có và hồ sơ về chủ sở hữu hưởng lợi nếu thuộc trường hợp phải kê khai.
Điều 49 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP không quy định biên bản họp là thành phần bắt buộc phải nộp. Tuy nhiên, công ty vẫn phải lập và lưu biên bản họp nội bộ nếu pháp luật và điều lệ yêu cầu.
Không. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải thành phần của hồ sơ thông báo thay đổi ngành nghề.
Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Thông thường không, nếu doanh nghiệp chỉ thay đổi ngành nghề. Doanh nghiệp có thể đề nghị cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Có. Việc đề nghị công bố và nộp phí công bố được thực hiện đồng thời khi nộp hồ sơ.
Có. Khách hàng chỉ cần mô tả cụ thể sản phẩm, dịch vụ và cách thức hoạt động để Tư Vấn Hương Lan rà soát mã ngành phù hợp.
Không phải trong mọi trường hợp. Doanh nghiệp chỉ được hoạt động khi đã đáp ứng đầy đủ giấy phép và điều kiện chuyên ngành.
Nếu quý khách cần bổ sung, điều chỉnh hoặc giảm ngành nghề kinh doanh nhưng chưa rõ mã ngành, thành phần hồ sơ hoặc điều kiện giấy phép chuyên ngành, hãy liên hệ Tư Vấn Hương Lan để được kiểm tra và hỗ trợ.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TƯ VẤN HƯƠNG LAN
Địa chỉ: 54/4 Q Ấp 58, Xã Bà Điểm, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hotline/Zalo: 0915 47 27 68
Email: tuvanhuonglan37@gmail.com
Website: https://tuvanhuonglan.vn/
Rà soát đúng mã ngành – Hồ sơ rõ ràng – Hỗ trợ tận tâm – Hạn chế phát sinh
Nội dung được cập nhật đến ngày 08/08/2026. Thành phần hồ sơ và điều kiện thực tế có thể thay đổi tùy loại hình doanh nghiệp, ngành nghề, yếu tố nhà đầu tư nước ngoài và giấy phép chuyên ngành.
